Học kế toán thực hành tổng hợp - Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Kế toán - Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ. Mua nguyên vật liệu, Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCD. Vì vậy, công cụ dụng cụ được hach toán và quản lý như nguyên liệu, vật liệu. Để giúp các bạn học hiểu thêm và nắm được kiến thức về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ áp dụng vào công việc kế toán cần làm tại công ty, doanh nghiệp….Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ một số ý chính quan trọng và câu hỏi bài tập có đáp án về kiến thức kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, các bạn học cùng tìm hiểu.

Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánh trên chứng từ kế toán sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về vật liệu. Đây là phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản : tài khoản 152 “NVL” tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
– Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính.
– Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ.
– Tài khoản 1523 Nhiên liệu.
– Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế.
– Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
– Tài khoản 1528 Vât liệu khác.

* Nếu mua về được đưa vào sử dụng ngay mà không qua kho sẽ ghi:
– Nợ TK 621.
– Có TK 111,112,141,…
* Xuất kho vật liệu trực tiếp:
– Nợ TK  621.
– Có TK 152.
* Phân bổ:

*Tình huống : Khi sản xuất cần mua công cụ dụng cụ A, như vậy khi sản xuất ra sản phẩm thì mục tiêu là cần phải tính chi phí đã bỏ ra để mua công cụ dụng cụ, về khía cạnh này thì công cụ dụng cụ có ý nghĩa như nguyên vật liệu.

– Như vậy việc phân bổ công cụ dụng cụ một lần có nghĩa là sử dụng công cụ dụng cụ 1 lần cho sản xuất mà không lưu kho công cụ dụng cụ (thường là cho các CCDC nhỏ, rẻ tiền )

– Nợ TK 627.
– Có TK 153.

* Tham khảo thêm thông tin bên dưới:
* Để hạch toán đúng công cụ dụng cụ (CCDC), chúng ta cần nắm rõ một số điểm căn bản, bao gồm: Những tài khoản liên quan; Các phương pháp phân bổ CCDC; các bước thực hiện việc theo dõi CCDC.

* Các tài khoản liên quan:

– TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn.

– TK 627,641,642 – Các tài khoản chi phí được phân bổ hàng tháng.

– Có hai phương pháp phân bổ Công Cụ Dụng Cụ là phân bổ theo thời gian và phân bổ hai lần. Phân bổ theo thời gian là chia đều cho các kỳ (số kỳ sử dụng), hàng tháng sẽ trích vào chi phí giá trị như nhau; phân bổ hai lần là phân bổ vào lúc xuất dùng và lần báo hỏng theo tỷ lệ 50:50

* Các bước thực hiện việc theo dõi và hạch toán CCDC như sau:

1) Mua công cụ dụng cụ:

– Tùy thuộc vào tính chất của CCDC mà kế toán mua hàng có thể nhập kho hoặc chuyển thẳng cho bộ phận tiêu dùng.

+ Nếu là mua hàng nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 153, Có TK 331/111/ …

+ Nếu là mua hàng chuyển thẳng vào dùng, kế toán ghi: Nợ TK 142, Có TK 331/ 111/ …

+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ, là vật rẻ tiền, mau hỏng thì có thể hạch toán thẳng vào chi phí và không cần phải nhập – xuất kho.

– Khi đó kế toán ghi: Nợ 627/641/642, Có 331/111/…Việc này đơn vị cần ban hành quy định về quản lý CCDC. Thí dụ, nếu CCDC có giá trị dưới 1 triệu thì hạch toán hết vào chi phí.

* Ghi chú: Các trường hợp mua CCDC chuyển thẳng vào sử dụng chỉ phù hợp cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ hay thương mại; các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng cần thiết thông qua nhập và xuất kho CCDC.

2) Xuất dùng

– Kế toán thực hiện việc xuất kho, ghi: Nợ TK 142, Có 153.

* Ghi chú: Bước này có thể bỏ qua nếu ở bước 1 đã thực hiện việc chuyển thẳng cho tiêu dùng.

3) Quản lý danh mục CCDC & xác định phương pháp phân bổ:

– Kế toán CCDC phải lập danh mục CCDC, khai báo các thông tin như: số kỳ phân bổ, tài khoản phân bổ, tính chất chi phí, phòng ban quản lý,…

* Ghi chú: Bước này kế toán chỉ lập sổ theo dõi CCDC mà thôi, chứ không phát sinh bút toán.

4) Phân bổ Công Cụ Dụng Cụ.

– Hàng tháng, căn cứ vào mục đích và tính chất sử dụng CCDC đã được khai báo ở bước 3 mà chúng ta sinh bút toán phân bổ chi phí, bút toán đó là:

– Nợ TK 627/641/642,

– Có TK 142.

5) Báo hỏng Công Cụ Dụng Cụ.

– Bước này có thể không xảy ra, nếu không hỏng. Nếu có CCDC bị báo hỏng thì kỳ đó sẽ trích toàn bộ giá trị còn lại (số dư 142 tương ứng với CCDC) vào chi phí.

* Ghi chú: Việc báo hỏng không làm phát sinh bút toán, việc này được thực hiện trong tháng và trước khi thực hiện phân bổ cho tháng đó.

Tham khảo :
1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

– Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

– Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273).

– Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6412, 6413).

– Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423).

– Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi:

– Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dưới một năm).

– Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị lớn).

– Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

– Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

– Nợ các TK 623, 627, 641,642,…

– Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn.

– Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

* Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm.
– Nợ TK  621/Có TK 152 để sản xuất tại xưởng mình. Còn thêm các yêu tố khác mới ra thành phẩm.

– Nợ TK 621 : tài khoản này chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.

* Ghi nhận bút toán cho 621:

1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.

* Kết chuyển cuối kỳ :

2. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào Tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,. . .

3. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ,. . .) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
– Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
– Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán định kỳ tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
– Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)
– Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Ví Dụ: Công ty TNHH Minh Trang kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Có các số liệu liên quan được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

– Tài khoản 144(15.000 USD) : 295.500.000.
– Tài khoản 153(500 công cụ) : 45.000.000.

Tài liệu 2:
1. Công ty ký hợp đồng nhập khẩu trực tiếp lô vật liệu chính theo điều kiện CIF. Lô vật liệu chính có giá thanh toán 50.000 USD. Công ty đã gửi ký quỹ cho ngân hàng 100% giá trị lô vật liệu chính bằng ngoại tệ gửi ngân hàng. CHo biết tỷ giá ghi sổ ngoại tệ là 19.990 đồng/USD ,tỷ giá bình quân liên ngân hàng 20.000 USD.

2. Công ty mua 1.000 công cụ, đơn giá 82.000 đồng/công cụ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển công cụ nhập kho thanh toán bằng tiền mặt 2.200.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT. Công cụ nhập kho đủ

3. Công ty nhận được lô vật liệu chính. Ngân hàng đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp bằng tiền ký quỹ. Cho biết tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 19.980 đồng/USD. Lô vật liệu chính chịu thuế nhập khẩu thuế suất 15% và thuế GTGT của hàng nhập khẩu thuế suất 10%. Công ty xuất quỹ tiền mặt nộp thuế. Chi phí vận chuyển vật liệu chính thanh toán bằng tiền mặt 22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT/ Vật liệu chính nhập kho đầy đủ.

4. Xuất kho sử dụng tại phân xưởng 8000 công cụ. Công cụ xuất kho thuộc loại phân bổ 2 lần, thời gian sử dụng 6 tháng.

5. Bộ phận bán hàng báo hỏng một số công cụ có giá thực tế xuất kho là 4.000.000 đồng, giá trị chưa phân bổ là 2.000.000 đồng. Công cụ thuộc loại phân bổ 2 lần, thời gian sử dụng 2 tháng. Phế liệu thu ho62iu khi thanh lý, bán thu bằng tiền mặt 200.000 đồng.

6.Xuất kho sử dụng tại bộ phận ngâ nha2nf 20 công cụ. Công cụ xuất kho thuộc loại phân bổ 1 lần.

7. Nhân viên phòng vật tư ra cảng nhận phụ tùng thay thế đặt mua ở tháng trước, công ty đã ký qũy mở LC tại ngân hàng HSBC là 15.000 USD. Lô phụ tùng thay thế chịu thuế nhập khẩu vớ thuế suất 5% và thuế GTGT của hàng nhập khẩu vớ thuế suất 10%. Nhân viên văn phòng vật tư phát hiện lô vật tư không đúng theo hợp đồng, từ chối nhập hàng. Công ty nhận lại số tiền ký quỹ bằng ngoại tệ gửi ngân hàng là 15.000 USD. Cho biết tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 20.100 đồng/USD.

8. Xuất kho 200 công cụ cho công ty TNHH An Bình thuê trong thời gian 6 tháng với giá 22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT . Công ty TNHH An Bình đã thanh toán tiền thuê công cụ bằn tiền gửi ngân hàng. Công ty phân bổ và tính giá trị công cụ xuất kho dùng cho thuê vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng này.

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Xác định giá trị nhập kho của lô vật liệu chính.
Bài Giải:

Ký quỹ L/C :

1a) – Nợ TK 144 : 1.000.000.000,
– Có TK 1122:  999.500.000,
– Có TK 515 : 500.000,

1b) Có TK 007 : 50.000 USD.

Giả thích: 50.000 USD x 19.990 đồng/USD = 999.500.000 đồng;
50.000 USD x 20.000 đồng/USD = 1.000.000.000 đồng.

Nhập kho công cụ dụng cụ:

2a) – Nợ TK 153 : 82.000.000.
– Nợ TK 1331 : 8.200.000.
– Có TK 331 : 90.200.000.

Giải thích : 1.000 công cụ x 82.000 = 82.000.000.

Chi phí mua công cụ dụng cụ :
2b ) – Nợ TK 153 : 2.000.000.
– Nợ TK 1331 : 200.000.
– Có TK 1111 : 2.2000.000.
– Trị giá công cụ dụng cụ :82.000.000 + 2.000.000 = 84.000.000.

Nhập kho nguyên vật liệu chính:
3a) – Nợ TK 1521 : 999.000.000.
– Nợ TK 635 : 1.000.000.
– Có TK 144 : 1.000.000.

Giải thích: 50.000 USD x 19.980 = 999.000.000.

Thuế nhập khẩu phải nộp:

3b) –  Nợ TK 1521 : 149.850.000.
– Có TK 3333 : 114.885.000.

Giải thích : 999.000.000 x 15% = 149.850.000.

3c) –  Nợ TK 133 : 114.850.000.
– Có TK 33312 : 114.850.000.

Giải thích: (999.000.000 + 149.850.000) x 10% = 114.885.000.

Nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu :

3d) –  Nợ TK 33312 : 114.885.000.
– Nợ TK 3333 : 149.850.000.
– Có TK 1111 : 264.735.000.

Chi phí vận chuyển :

3e) –  Nợ TK 1521 : 20.000.000.
– Nợ TK 1331 : 2.000.000.
– Có TK  1111 : 22.000.000.

Giá nhập kho của lô vật liệu chính :

999.000.000 + 149.850.000 + 20.000.000 = 1.168.850.000.

Đơn giá công cụ dụng cụ mua vào :

Đơn giá = (82.000.000 + 2.000.000)/1000 = 84.000.

Xuất kho công cụ dụng cụ:

4a) –  Nợ TK 142 : 70.200.000.
– Có TK 153 : 70.200.000.

Giải thích :
45.000.000 + 84.000 x 300 = 70.200.000

Phân bổ công cụ dụng cụ :

4b) –  Nợ TK 627 : 35.100.000
– Có TK 142 : 35.100.000
Phân bổ công cụ dụng cụ:

5. –  Nợ TK 641 : 1.680.000
– Nợ TK 1111 : 200.000
– Có TK 142 : 2.000.000

Xuất kho công cụ dụng cụ:

6. –  Nợ TK  641 : 1.680.000
– Có TK 153 : 1.680.000

Giải thích : 20 x 84.000 = 1.680.000

Nhận lại tiền:
7a) –  Nợ TK 1122 : 301.500.000
– Có TK 144 : 295.500.000
– Có TK 515 : 6.000.000

7b) – Nợ TK 0072 : 15.000 USD

Xuất kho công cụ dụng cụ:

8a) – Nợ TK 142 : 16.800.000.
– Có TK 153 : 16.800.000.

– Giải thích: 200 x 84.000 = 16.800.000.
– Ghi nhận doanh thu cho thuê công cụ dụng cụ:

8b) – Nợ TK 1121 : 22.000.000.
– Có TK 511 : 20.000.000.
– Có TK 3331 : 2.000.000.

– Phân bổ cho 6 tháng:

8c) – Nợ TK 642 : 2.800.000.
– Có TK 142 : 2.800.000.

– Giải thích : 16.800.000 / 6 = 2.800.000.

Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ




Thembinhluanketoan