Học kế toán thực hành tổng hợp - Bảng hệ thống tài khoản kế toán thông tư 133 - thông tư 200 mới nhất 

Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133 – tt 200 mới nhất

Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133 – tt 200 mới nhất Chắc hẳn hệ thống tài khoản kế toán không quá xa lạ với các bạn kế toán. Hệ thống tai khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về bảng hệ thống tài khoản kế toán theo tt 133 và tt 200 mới nhất. Cùng tham khảo nhé!

bang-he-thong-tai-khoan-ke-toan-thong-tu-133-thong-tu-200-moi-nhat

Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133 – tt 200

BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN TT 133 – TT 200

A. Hệ thống tài khoản kế toán tt 133

bang-he-thong-tai-khoan-ke-toan-thong-tu-133-thong-tu-200-moi-nhat

Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133

-> Hệ thống tài khoản kế toán theo tt 133 đã thay đổi và bổ sung cho quyết định 48. Hệ thống tài khoản kế toán tt 133 áp dụng cho các công ty vừa và nhỏ.

Các bạn có thể tải bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133 tại đây.

B. Hệ thống tài khoản kế toán theo tt 200

bang-he-thong-tai-khoan-ke-toan-thong-tu-133-thong-tu-200-moi-nhat

Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 200

Một số điểm cần lưu ý trong bảng hệ thống tài khoản tt 200

Trong đó có 1 số thay đổi cụ thể so với QĐ số 15/2006/QĐ-BTC như sau:

I. Các tài khoản Tài Sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn.
II. Bỏ tài khoản 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng.
III. Thêm tài khoản:

◊ TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
◊ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
◊ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
◊ TK 357 – Quỹ bình ổn giá
◊ TK 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

IV. Thay đổi các tài khoản sau:

◊ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)
◊ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắn hạn khác)
◊ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốn liên doanh)
◊ TK 228 – Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác)
◊ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn)
◊ TK 242 – Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn)
◊ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, ký cược dài hạn)
◊ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn)
◊ TK 343 – Nhận kỹ quỹ, kỹ cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn)
◊ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)
◊ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưa phân phối)
◊ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 TK 521, 531, 532 trước đây)

Các bạn có thể tải mẫu hệ thống tài khoản tt 200 tại đây.

Bạn đang xem bài viết: Bảng hệ thống tài khoản kế toán tt 133 – tt 200 mới nhất

Các từ khóa liên quan: hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp, bảng tài khoản kế toán theo quyết định 48, hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng, thông tư 200, tài khoản kế toán là gì, thông tư 133, hướng dẫn hạch toán theo quyết định 48, hệ thống tài khoản theo quyết định 15

Có thể bạn quan tâm: 

Mẫu sổ kế toán hành chính sự nghiệp

I. Sổ kế toán tổng hợp
–  Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế.

– Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.

– Sổ Nhật ký phải có đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

– Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí. Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

– Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinh tế (Ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản).

II. Sổ, thẻ kế toán chi tiết
– Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh được.
– Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.

– Sổ kế toán chi tiết có các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Tên sổ;

+ Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ kế toán có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu riêng.

+ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;