Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách hạch toán chi phí nhân công trong xây dựng - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Cách hạch toán chi phí nhân công trong xây dựng

Cách hạch toán chi phí nhân công trong xây dựng. Bạn mới được nhận vào làm kế toán trong lĩnh vực xây dựng? bạn đang gặp khó khăn và chưa biết xử lý như thế nào về các khoản chi phí nhân công? Đừng lo lắng, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn, cùng tham khảo nhé.

cach-hach-toan-chi-phi-nhan-cong-trong-xay-dung

Hình ảnh: Cách hạch toán chi phí nhân công trong xây dựng

1. Hạch toán theo chế độ kế toán về giao khoán

a) Nếu là giao khoán nhân công cho công ty khác (pháp nhân) thực hiện: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + thanh lý + chứng từ thanh toán + hóa đơn thuế GTGT

– Không phải làm quyết toán thuế TNCN, ko phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm

– Hạch toán: Nợ TK154*,622,621,1331/ Có TK 331 tùy theo thực tế để hạch toán cho phù hợp

b) Nếu là giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm đại diện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân): hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + chứng minh nhân dân + chứng từ thanh toán+……+ Hóa đơn bán hàng thông thường do thuế cấp

– Không phải làm quyết toán thuế TNCN, ko phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm, không cần làm hợp đồng lao động với cá nhân nào thuộc tổ đội nhóm này

– Hạch toán: Nợ TK 154*,622,621/Có TK 331

Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, là tổ đội tư cách cá nhân độc lập công ty về mọi mặt

c) Nếu là nhân công do công ty tuyển dụng có ký hợp đồng lao động gọi giao khóan nội bộ: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương….

– Phải quyết toán thuế TNCN cuối mỗi năm tài chính, làm đầy đủ chế độ Bảo Hiểm cho người lao động

– Hạch toán: Nợ TK 622,154/ Có TK 334

– Kết chuyển: Nợ TK 154/ Có TK 622

– Chi trả: Nợ TK 334/ Có TK 111,112

Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, ký tá hợp đồng lao động và mọi thủ tục về lao động cũng như bảo hiểm và chứng từ đầy đủ

– Trong quản trị nội bộ trong xây dựng là hình thức chia nhỏ để trị

– Giúp thúc đẩy tiến độ thi công, tăng năng suất….là nội trị

2. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

(Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC)

Như vậy :

– Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN

– Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp a và b ở mục 1 không phải quyết toán TNCN

– Trường hợp c ở mục 1 phải quyết toán TNCN và chế độ hồ sơ bảo hiểm đầy đủ

Bài viết: “Cách hạch toán chi phí nhân công trong xây dựng”

banner

Có thể bạn quan tâm: “Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN”

Tại điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 có quy định:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.




Thembinhluanketoan