Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân

Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2017. Nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước thì hạch toán thế nào? Chi trả tiền thù lao, các khoản nợ phải trả cho cá nhân bên ngoài thì hạch toán ra sao? Các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây nhé

Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân

Hình ảnh: Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân

1. Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo điều 52. Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

-Doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc doanh nghiệp được uỷ quyền chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.

– Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm tính số tiền thù lao được hưởng, tính thuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân, và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Khi tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, DN phải cấp “Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập” cho cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý sử dụng và quyết toán biên lai thuế theo chế độ quy định.của pháp luật .

2. Phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập cá nhân

– Kế toán Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

– Kế toán Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:

+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài… ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).

+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).

+ Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có các TK 111, 112,…

3. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cuối năm, đơn vị chi trả phải quyết tóan thuế TNCN tại nguồn, kể cả trường hợp không phát sinh thuế TNCN được khấu trừ tại đơn vị. Đơn vị quyết tóan thuế TNCN tại nguồn kê khai theo Mẫu 05KK/TNCN. Tùy theo khỏan chi cho cá nhân là h ợp đồng dài hạn, thì kê theo bảng kê 05ABK/TNCN, chi cho hợp đồng ngắn hạn và chi trả bên ngòai theo bảng kê 05BBK/TNCN.

Nếu người lao động có hợp đồng dài hạn, và chỉ có một nguồn thu nhập tại đơn vị, mà có giấy ủy quyền quyêt tóan, thì đơn vị chi trả quyết tóan thuế TNCN cho cá nhân đó trên bảng kê 05ABK/TNCN

Bài viết: “Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế suất thuế TNCN”

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60 Đến 5 5

2

Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15

4

Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32

20

5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80

30

7 Trên 960 Trên 80

35

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật thuế thu nhập cá nhân.




Thembinhluanketoan