Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo thông tư 200, thông tư 133 mới nhất 2017. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách hạch toán tiền lương, các khoản BHXH trích theo lương, cách hạch toán trả lương, ứng trước tiền lương của nhân viên,… Các bạn tham khảo nhé.

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hình ảnh: Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1. Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

Cần phải xác định chi tiết là tiền lương đó trả cho bộ phận nào và doanh nghiệp mình sử dụng chế độ kế toán Thông tư 200 hay Thông tư 133 để hạch toán cho chính xác. Cụ thể như sau:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT 133)
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT 200)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) (Theo TT 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (Theo TT 200)
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 133)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

Bạn đang xem: “Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương”học kế toán thực hành

2. Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương:

a) Khi tính trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ trừ vào chi phí của Doanh nghiệp:

Cần phải chi tiết theo từng bộ phận, cụ thể sau:

Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642…: Tiền lương tham gia BHXH x 24%
Có TK 3383 (BHXH) : Tiền lương tham gia BHXH x 18%
Có TK 3384 (BHYT) : Tiền lương tham gia BHXH x 3%
Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
Có TK 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương tham gia BHXH x 2%

Chú ý: BHTN
– Nếu theo Thông tư 200 là: TK 3386
– Nếu theo Thông tư 133 là: TK 3385

b) Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%
Có TK 3383 : Tiền lương tham gia BHXH x 8%
Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%
Có TK 3386 (hoặc 3385) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

c) Khi nộp tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 26%)
Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)
Nợ TK 3386 (hoặc 3385) : Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34,5%)

Cụ thể:
– Nộp cho bên Cơ quan Bảo hiểm là 32,5%
– Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

3. Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

a) Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:
Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335 : Thuế TNCN

b) Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp
Có TK 1111, 1121

4. Khi trả lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương):

– Khi thanh toán tiền lương hoặc nhân viên ứng trước tiền lương, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112 : Số tiền trả

Lưu ý: Phải dựa vào Bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi lương để hạch toán khi trả lương nhé.

5. Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá:

Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Nếu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán).

6. Khi tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.
Có các TK 111, 112,. . .

7. Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho nhân viên:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

– Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho DN:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 3383

– Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn …):
Nợ TK: 334
Có TK 111, 112

Bài viết: “Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

>>>> Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2017

>>>> Quy định mới về tiền lương, phụ cấp có hiệu lực từ tháng 04/2017




Thembinhluanketoan