Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN  Lập tờ khai quyết toán thuế thực tế không phải là vấn đề quá khó đối với công việc của kế toán. Nhưng công việc này sẽ trờ nên khó khăn hơn nếu bạn chưa nắm được về cách xác định số liệu trên các chỉ tiêu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Cùng tham khảo bài viết bên dưới để hiểu rõ về cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

huong-dan-lap-to-khai-quyet-toan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Hình ảnh: Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Bước 1

– Đầu tiên, các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK (Lưu ý phải làm trên phần mềm HTKK mới nhất)

– Sau đó, chọn “Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp” -> Chọn “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)” -> Chọn “Kỳ tính thuế” -> Chọn các phụ lục

>>>Chú ý: Các phụ lục thường dùng là:

++ 03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Khi doanh nghiệp có số lỗ được kết chuyển từ kỳ trước)

++ 03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản kinh doanh.

Bước 2: Điền các chỉ tiêu vào phụ lục 03-1A/TNDN

Phụ lục 1: 03-1A/TNDN

– Phụ lục 03-1A/TNDN: Cách làm phụ lục này

+Chỉ tiêu 01: Tổng doanh thu ta lấy chỉ tiêu trên TK 511 ở bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 02: Tổng doanh thu – doanh thu bán hàng trong nước

+Chỉ tiêu 03: Tổng cộng của chỉ tiêu 04+05+06 : là các khoản giảm trừ doanh thu.

+Chỉ tiêu 08: Doanh thu hoạt động tài chính. Chỉ tiêu này ta lấy chỉ tiêu TK 515 trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 10: Lấy tổng TK 632 trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 12: Lấy tổng TK 642 trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 13: Lấy tổng TK 635 trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 14: Lấy TK 6352: chi phí lãi vay

+Chỉ tiêu 16: Lấy Tổng TK 711 trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 17: Lấy tổng TK 811trên bảng cân đối số phát sinh.

+Chỉ tiêu 18: = chỉ tiêu 118

+Chỉ tiêu 19: = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Kết luận:

-Nếu như công ty có kết quả kinh doanh lãi và báo cáo tài chính năm trước lỗ thì chúng ta làm thêm phụ lục 2 dưới đây.

-Nếu như công ty có kết quả kinh doanh lỗ thì kế toán chỉ cần làm phụ lục này và nhấn GHI dữ liệu tự cập nhật sang tờ khai chính.

Phụ lục 2: 03-2A/TNDN:chuyển lỗ từ HĐSXKD

Tại HTKK nhấn thêm phụ lục chọn 03-2A/TNDN

Ví dụ: chúng ta đang quyết toán của năm 2013, năm 2012 bị lỗ thì ở phần số phát sinh chúng ta đánh số tiền tương ứng vào năm tương ứng, rồi chuyển bao nhiêu tiền vào năm nay thì kế toán đánh vào: Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này. Rồi nhấn GHI số liệu tự chuyển sang tờ khai ở chỉ tiêu C3.

Phụ lục 03-3A/TNCN: Thuế TNDN được ưu đãi

– Khi nào thì làm phụ lục này? Khi năm lập quyết toán có các chính sách như thông tư, nghị định về ưu đãi miễn giảm thuế; ví dụ như năm 2012 có thông tư 140 quy định đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được ưu đãi giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 30%.

Bước 3: Lập chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN:

Chỉ tiêu [A1] – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN:

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán.

>>>Chú ý: Không phải nhập vào chỉ tiêu này -> Các bạn sẽ làm trên PL 03-1A/TNDN (hoặc 1B, 1C) sau đó ấn “GHI” -> Phần mềm sẽ tự động cập nhật số sang Chỉ tiêu A1.

Chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu:

– Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế.

– Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu.

Chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:

– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước).

Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế.

Chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:

– Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước).

– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu [B5] – Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài:

– Chỉ tiêu này được lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (6) trên Phụ lục 03-4/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Chỉ tiêu [B6] – Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết.

Chỉ tiêu [B7] – Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác:

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế.

i) Lãi chênh lệch tỉ giá của các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có thời hạn dưới 12 tháng đã thực hiện trong năm tính thuế và được đưa vào thu nhập của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa đưa vào thu nhập chịu thuế của năm trước (do lãi chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện của các khoản nợ phải thu, phải trả ngắn hạn không thuộc diện chịu thuế TNDN).

Chỉ tiêu [B8]: Phần mềm tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:

– Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước.

Chỉ tiêu [B10] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:

– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu của Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất sản phẩm.

– Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.

Chỉ tiêu [B11] – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác:

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu từ [B9] đến [B10] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế. Các điều chỉnh này có thể bao gồm:

i) Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hoá đơn chứng từ. Sang năm sau khi các khoản này đã thực chi, cơ sở kinh doanh được quyền đưa các khoản này vào chi phí. 

ii)Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện.

Chỉ tiêu [B12]: Phần mềm tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 03/TNDN.

 

 

 

 

 




Thembinhluanketoan