Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN

Kế toán - Cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN

Cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN  Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTTNCN). Cùng tham khảo bên dưới nhé! 

cach-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-moi-nhat-2018

Thuế thu nhập cá nhân 2018

Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân – TNCN trên phần mềm HTKK

B1: Tải về và cài đặt phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Tải về phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất và đăng nhập vào phần mềm để làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân 

– Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “Tờ khai 05/QTT-TNCN” -> Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

cach-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-moi-nhat-2018

Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Lưu ý: Những doanh nghiệp mới thành lập không từ ngày 01/01 của năm quyết toán nên không tròn năm thì click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và bắt buộc phải nhập vào ô lý do. Để chọn được vào đây thì phải quay lại bước chọn “Kỳ tính thuế” -> Phải chọn từ tháng mấy -> Khi vào trong tờ khai mới nhấp được vào đây.

B2: Tiến hành lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN:

– Cách tốt nhất là nhập dữ liệu trên Excel rồi tải lên HTKK để tránh bị lỗi font chữ và nếu có trục trặc gì cũng không bị mất dữ liệu.

– Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, PL 05-2/BK-QTT-TNCN và PL 05-3/BK-QTT-TNCN. Sau đó, phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”.

♦ Cách lập phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: Những cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này:

– Chỉ tiêu [07] đến chỉ tiêu [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập mã số thuế vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10] – Cá nhân nào uỷ quyền cho tổ chức, doanh nghiệp quyết toán thay thì click vào ô vuông. Chi tiết xem công văn CV-801-TCT-TNCN (Phải có giấy ủy quyền theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính. Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay được quy định tại điểm a.4, Khoản 3, Điều 21 Thông tư này).

♦ Phần “Thu nhập chịu thuế”:

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu. Cách tính:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

♦ Cách lập phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: Dành cho tổ chức, doanh nghiệp kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng.

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này.

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

– Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của doanh nghiệp BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

– Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Chú ý: Nếu cá nhân có làm bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tức là không khấu trừ 10% thì nhập “0 đồng” vào đây.

– Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có).

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này.

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

– Chỉ tiêu [12]: Thu nhập cá nhân từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

– Chỉ tiêu [15] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

– Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Số thuế thu nhập cá nhân được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số thuế được giảm bằng 50% sốthuếphải nộp của thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có).

♦ Cách lập phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN:
– Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập kê khai đầy đủ 100% người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN này.

– Đối với những NPT đã được cấp MST thì không phải khai đủ các thông tin định danh, chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [10] “Ngày sinh người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

B3: Hoàn thành

Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì ấn nút: “Ghi” -> Sang bên tờ khai “05-QTT-TNCN” để kiểm tra lại số liệu.

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuếthu nhập doanh nghiệp.
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì tổ chức, doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp.

B4: Kết xuất dữ liệu ra file

Sau khi cập nhật dữ liệu vào các phần mềm kê khai, cá nhân thực hiện:

Kết xuất dữ liệu ra file: Sử dụng các chức năng của phần mềm để kết xuất dữ liệu ra file theo đúng định dạng của CQT quyđịnh.

Chú ý: Kiểm tra số liệu khớp đúng giữa bản in ra giấy và file dữ liệu. CQT sẽ yêu cầu gửi lại file dữ liệu nếu có chênh lệch với bản giấy hoặc sai tên, sai cấu trúc, định dạng qui định.

B5: Gửi file dữ liệu quyết toán đến CQT

– Đối với các file dữ liệu đã được kết xuất tại bước 3, NNT có thể gửi file đến cơ quan thuế theo một trong hai cách sau:

– Gửi qua mạng internet: NNT truy cập trang điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), sử dụng chức năng Tải tờ khai để gửi file dữ liệu cho CQT và thực hiện các bước theo hướng dẫn sử dụng phần mềm.

– Gửi trực tiếp tại CQT hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy: NNT ghi tệp dữ liệu vào đĩa CD hoặc USB. Tuy nhiên, CQT khuyến khích Cá nhân gửi file qua internet hoặc qua bưu điện.

B6: Nộp hồ sơ quyết toán thuế

– NNT gửi hồ sơ khai quyết toán thuế đã in đến cơ quan thuế theo các hình thức như: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý:

– Đối với cá nhân có gửi hồ sơ giấy và file phải in và gửi kèm trang bìa tệp với hồ sơ giấy.
– Đối với cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy không cần gửi kèm trang bìa tệp.

B7: Theo dõi kết quả gửi file

Sau khi gửi hồ sơ quyết toán, file dữ liệu, NNT truy cập vào cổng thông tin điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), để theo dõi kết quả gửi tệp dữ liệu.

B8: Điều chỉnh số liệu quyết toán

Khi có các sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo cần điều chỉnh của CQT, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán, kết xuất lại tệp dữ liệu và gửi cho CQT. Các bước thực hiện bắt đầu từ Bước 1 đến Bước 6.

Chú ý: Ghi nhớ tên file điều chỉnh để copy hoặc gửi đúng tệp dữ liệu đã điều chỉnh.

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Các từ khóa liên quan: phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất, cá nhân tự quyết toán thuế tncn, quyết toán thuế tncn online,  quyết toán thuế tncn là gì, thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu phần trăm, luật thuế thu nhập cá nhân 2018, tính thuế thu nhập cá nhân online

Có thể bạn quan tâm: 

Thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế

I. Là tổng thu nhập cá nhân được nhận từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản phát sinh sau:

– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
Đối với các doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn mà chi trả tiền ăn cho người lao động thì số tiền mỗi cá nhân được nhận là 730.000đ/người/tháng, trường hợp nếu mức chi vượt quá quy định trên thì phần vượt mức sẽ được tính vào thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có tổ chức tự nấu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ.

– Tiền phụ cấp điện thoại:
Nếu doanh nghiệp có trợ câp chi phí tiền trợ cấp điện thoại cho nhân viên được ghi rõ trong hợp đồng lao động thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu số tiền chi trả cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì số tiền vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

– Phụ cấp trang phục:
Đối với doanh nghiệp trợ cấp bằng hiện vật thì người lao động ẽ được miễn toàn bộ thuế thu nhập cá nhân và quy định chi trả bằng tiền theo quy định tối đa 5 triệu đồng/người/năm.

– Tiền công tác phí:
Các loại phí tiền khi đi công tác như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi, tiền ăn của các cá nhân sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thanh toán tiền công tác phí này sẽ là khoản thu nhập được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

– Tiền lương làm việc ngoài giờ, làm tăng ca
Tổng tiền lương làm việc ngoài giờ, làm tăng ca được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ.

II. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Các khoản tiền đóng góp làm từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

– Các khoản bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc trong một số lĩnh vực đặc biệt.

– Giảm trừ từ gia cảnh: đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng, 108 triệu đồng/năm và người phụ thuộc là 3,6 triệu/tháng.

 




Thembinhluanketoan