Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013

cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-thong-tu-111-2013

Kế toán - Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013/TT-BTC

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013/TT-BTC Đối với kế toán tại các doanh, việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước các kỳ quyết toán thuế là công việc phổ biến nhất. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013/TT-BTC. Cùng tham khảo nhé!

cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-thong-tu-111-2013

Hình ảnh: Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân:

– Là thời điểm chi trả thu nhập.

(Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC)

Ví dụ: Tiền lương của tháng 12/2017 trả vào tháng 1 năm 2018 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2018.

– thuế thu nhập cá nhân là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân:

– Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.

– Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

– Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân:

Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

++ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).

++ Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất. Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Mà:

– Thu nhập chịu thuế:

Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

◊ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

** Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn – mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì giảm trừ vào thu nhập tính thuế như sau:

** Từ tháng 10/2016: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng
(Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – HL:15/10/2016)

** Từ tháng 9/2016 trở về trước: được miễn tối đa 680.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013)

>>> Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Vd1: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000/tháng. Thì chỉ được miễn 500.000 (Miễn theo thực tế chi).

Vd2: Tháng 1/2018 Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 750.000/tháng. Thì chúng ta được miễn 730.000. Còn phần vượt 750.000 – 730.000 = 20.000 tính vào thu nhập chịu thuế.

* Nếu DN tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

◊ Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.

(Theo Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015).

++ Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng … được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

++ Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)

Ví dụ: Doanh nghiệp bạn quy định phụ cấp tiền điện thoại cho bạn là 300.000/tháng thì khi nhận 300.000 này bạn được Miễn thuế TNCN.

◊ Phụ cấp trang phục:

** Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ.

** Bằng tiền: tối đa 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

** Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật được miễn toàn bộ.

◊ Tiền công tác phí:

Trường hợp:

++ Các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN

++ Các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

(Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)

◊ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.

Còn 1 vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN. 

◊ Phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại:

Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên

Theo đó:

+ Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người (tính trên 1 tháng)

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

 Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-thong-tu-111-2013

Ví dụ : Bà Nguyễn Thị A Ký hợp đồng lao động vô thời hạn với Công Ty B có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2018 như sau:

+ Lương thực tế là 39 triệu đồng.

+ Tiền phụ cấp ăn trưa: 1.000.000 đồng

+ Bà đóng bảo hiểm ( BHXH, BHYT, BHTN ) trên mức lương 24.200.000 đồng

+ Bà Nguyễn Thị A nuôi 2 con dưới 18 tuổi, (Đã đăng ký giảm trừ).

Thuế thu nhập cá nhân trong tháng của Bà Nguyễn Thị A được tính như sau:

– Thu nhập của Bà Nguyễn Thị A là 39tr + 1tr = 40 triệu đồng, được miễn tối đa 730.000 đồng (tiền ăn trưa).

=> Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

= 40.000.000 – 730.000 = 39.270.000 đồng

– Bà Nguyễn Thị A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000 đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):

3.600.000 × 2 = 7.200.000 đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp:

24.200.0000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.541.000 đồng

=> Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 2.541.000 = 18.741.000 đồng

– Thu nhập tính thuế của Bà Nguyễn Thị A là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

= 39.270.000 – 18.741.000 = 20.529.000 đồng

Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế 20.529.000 vào biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần bên trên để tính: Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5.000.000 × 5% = 250.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000 đồng

+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18.000.000 – 10.000.000) × 15% = 1.200.000 đồng

+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20.529.000 – 18.000.000) × 20% = 505.800 đồng

=> Tổng số thuế TNCN Bà Nguyễn Thị A phải nộp trong tháng 1 là:

250.000 đồng + 500.000 đồng + 1.200.000 đồng + 505.800 đồng = 2.455.800 đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn: Theo công thức tại bảng tính trên (đánh dấu công thức có màu xanh ở bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần)

Ta thấy: Thu nhập tính thuế trong tháng 20.529.000 là thuộc bậc 4 trong bảng thuế suất lũy tiến.

Mà công thức của bậc 4 là: 20% TNTT – 1,65 trđ

=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

20.529.000 × 20% – 1.650.000 = 2.455.800 đồng

Cách tính 1 là các tính thủ công, để chúng ta hiểu về cách tính lũy tiến, còn ở bên ngoài thực tế kế toán sẽ tính theo cách 2 để nhanh hơn.

Cả 2 cách đều cho ra kết quả giống nhau: Tháng 1/2017 bà A có số thuế TNCN phải nộp là 2.455.800 đ

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

– Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

Ví dụ: Bạn Trần Thị B, ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng với công ty A, Lương thử việc của B gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.

– Khi trả lương cho Bạn Trần Thị B, Kế Toán Công ty A sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:

Thuế TNCN = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000

(Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN

Công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân.

>>> Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết

(Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT – BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết)

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Công văn số 53094/CT-TTHT ngày 12/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội

về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , việc lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% chỉ dành cho những người ký HĐLĐ dưới 3 tháng và có duy nhất một nguồn thu nhập

Theo đó, đối với những người đang ký HĐLĐ dưới 3 tháng tại Công ty nếu trong năm dương lịch trước khi vào làm việc tại Công ty, các cá nhân này đã đi làm ở nơi khác và có thu nhập tại những nơi này thì không thuộc diện được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế

Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Bạn đang xem bài viết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 111/2013

Các từ khóa liên quan: thông tư 92 thuế thu nhập cá nhân, tải thông tư 111/tt-btc 2013, luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2015, thuế thu nhập cá nhân 2018

Có thể bạn quan tâm: 

Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân 

Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân sau khi đã tải và cài đặt phần mềm QTTNCN 3.3.1

Việc đầu tiên, bạn cần tải và cài đặt phần mềm QTTNCN 3.3.1

♦ Bạn tải về: Phần mềm đăng ký MST QTTNCN 3.3.1

♦ Sau khi tải về, các bạn tiến hành giải nén và cài đặt.

♦ Giải nén xong, các bạn vào file vừa giải nén để cài đặt nhé. Các bạn click chuột vào file: setup.exe để bắt đầu cài đặt nhé

Chú ý: Với phần mềm QTTNCN 3.3.1 này ngoài việc đăng ký MST các bạn còn có thể thực hiện Quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, đăng ký người phụ thuộc…

♦ Sau khi hoàn thành việc cài đặt các bạn tiến hành đăng ký MST

Tiếp đó các bạn nhập thông tin vào phần mềm

Cách nhập:

1. Mã số thuế: Nhập MST của công ty.

2. Tên: Nhập tên công ty.

3. Cơ quan thuế cấp cục: Lựa chọn cục thuế quản lý là tỉnh, thành phố.

++Cơ quan thuế quản lý: Lựa chọn Chi cục thuế quản lý công ty mình.

4. Số hiệu tệp: Nếu là lần đầu thì phần mềm sẽ mặc định là: 1

(Nếu làm lần thứ 2 thì bạn phải sửa chỗ này nhé)

5. Ngày tạo tệp và số lượng: Không cần nhập (Phần mềm sẽ tự động cập nhật)

Chú ý: Nếu không viết được tiếng việt có dấu:

Các bạn vào Bảng điều khiển của Unikey -> Mở rộng -> Chọn “Luôn sử dụng clipboard cho Unicode”

Sau đó, các bạn nhập chính xác tất cả các thông tin của từng nhân viên như: Họ tên, số CMND, địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu, địa chỉ cư chú .v.v…

♦ Sau khi các bạn nhập xong thông tin của từng người, các bạn phải ấn nút “Kiểm tra” trước khi kết xuất XML nhé.

Note: Không được đổi tên file kiết xuất

Bước 2: Nộp File qua mạng:

Nộp hồ sơ đăng ký MST qua mạng

◊ Truy cập vào trang web của tổng cục thuế: www.tncnonline.com.vn (Các bạn phải đăng nhập bằng trình duyệt: Internet Explorer): -> Đăng ký thuế -> Tổ chức chi trả -> Đăng nhập đầy thông tin sau:

Bước 3: Nộp File cứng trực tiếp cho cơ quan thuế

Bước 4: Kiểm tra xem đã có MST chưa




Thembinhluanketoan