Học kế toán thực hành tổng hợp - Cách tính thuế TNDN 2017 - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Cách tính thuế TNDN 2017

Cách tính thuế TNDN 2017 mới nhất. Bài viết hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo 2 phương pháp: khấu trừ và trực tiếp áp dụng theo thông tư Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC mới nhất của Bộ tài chính hiện nay.

Cách tính thuế TNDN 2017

Hình ảnh: Cách tính thuế TNDN 2017

học kế toán thực hành

1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2017 đối với Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp:

– Những Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là Doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
=> Những đơn vị trên nếu có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

  • Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
  • Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
  • Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%.
  • Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví du: Công ty có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng.
Để hiểu rõ hơn các bạn có thể xem thêm tại điều 3 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 đối với Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ:

– Kể từ ngày 6/8/2015 theo điều 1 Thông tư Số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính (Sửa đổi bổ sung Thông tư 78):

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)

a) Thu nhập chịu thuế:
Là tổng các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Trong đó:

* Cách xác định doanh thu để tính thuế TNDN:
– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà Doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Nếu Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng.
– Nếu Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: Là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

* Các khoản chi phí được trừ

* Các khoản thu nhập khác chịu thuế đã được quy định trong các khoản thu nhập chịu thuế

b) Các khoản thu nhập được miễn:

c) Cách xác định các khoản lỗ:
Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Những Doanh nghiệp có Doanh thu năm trước < 20 tỷ: Thuế suất 20%
Những Doanh nghiệp có Doanh thu năm trước > 20 tỷ: Thuế suất 22% (Từ ngày 01/01/2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Chú ý: Những Doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

Bài viết: “Cách tính thuế TNDN 2017”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Các khoản chi phí bị khống chế khi khấu trừ thuế TNDN 2017”

1. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa

Quy định tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC
Phần chi vượt mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu mà Nhà nước đã ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Chi phí khấu hao TSCĐ
– TSCĐ thông thường: Bị khống chế thời gian, phương pháp khấu hao từng loại tài sản theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
– Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, được áp dụng khấu hao nhanh, nhưng tối đa không quá 2 lần khấu hao đường thẳng. Sau khi áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, doanh nghiệp vẫn có lãi.
– Đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng trở xuống.

3. Chi tiền lương tiền công

– Doanh nghiệp phải chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trong năm cho người lao động trước 30/3 năm liền kề.
– Quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, (nếu lỗ thì không được trích đủ 17%.). Quỹ lương dự phòng được chi hết trong 6 tháng đầu năm của năm sau liền kề.

4. Chi trang phục bằng tiền cho người lao động

Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

5. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động

Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

6. Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động

Phần chi để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người

7. Chi phí trả lãi tiền vay

Vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì mức lãi suất chi trả không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.




Thembinhluanketoan