Học kế toán thực hành tổng hợp - Chế độ hóa đơn chứng từ

Kế toán - Chế độ hóa đơn chứng từ

Chế độ hóa đơn chứng từ.  Chế độ hóa đơn chứng từ  áp dụng 01/01/2011. Căn cứ pháp lý để hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 , NĐ 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ (HHDV):
– Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010.
– TT 13/2011/TT-BTC ngày 8 tháng 2 năm 2011 về đối tượng được tạo hóa đơn tự in.
– TT 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 2011về HĐ điện.

hd

* Mục đích ban hành NĐ.
– Thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho DN trong thực hiện chế độ HĐCT
– Trao quyền chủ động cho DN trong in, quản lý, sử dụng hóa đơn
– Tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật và tính chịu trách nhiệm của DN trong lĩnh vực – — HĐCT, giảm thiểu sự dụng HD bất hợp pháp.
1.Phạm vi điều chỉnh

– Hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ .

– Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn;
– Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn;
– Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.
2.Đối tượng áp dụng
– Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
– Tổ chức nhận in hoá đơn.
– Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.
– Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

3. Các loại hoá đơn
* Thông tư 120/2002/TT-BTC:
+Hóa đơn GTGT
+Hoá đơn bán hàng
– Hoá đơn cho thuê TC.
– Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền).
– Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và: PXK kiêm vận chuyển nội bộ, PXK hàng gửi bán đại lý…
* Thông tư 153/2010/TT-BTC:
– Hóa đơn GTGT
– Hoá đơn bán hàng
– Hoá đơn xuất khẩu
– Các hoá đơn khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm..
– Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…
* Cụ thể các loại hóa đơn
a)HĐ GTGT sử dụng bán HHDV nội địa dành cho các TC-CN nộp thuế GTGT theo phương pháp KT
b) HĐ bán hàng sử dụng bán HHDV nội địa dành cho các TC-CN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp
– TC-CN trong khu phi thuế quan khi bán HHBV sử dụng HĐ bán hàng, trên HĐ ghi rõ “Dành cho TC-CN trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3. Phụ lục 5).
c) HĐXK dùng trong HĐ kinh doanh XNKHH, cung ứng DV ra NN, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như XK, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của PL về TM.
d) HĐ khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền BH…
đ) Phiếu thu tiền cước vận chuyển HK; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ NH…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của PL có liên quan.
4. Hình thức hoá đơn
+ Thông tư  120/2002/TT-BTC:
– Hóa đơn tự đặt in.
– Hoá đơn do BTC uỷ quyền cho TCT in, phát hành để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn
+ Thông tư 153/2010/TT-BTC.
– Hoá đơn tự in .
– Hoá đơn điện tử .
– Hoá đơn đặt in do DN đặt in (hiện nay vẫn gọi là hoá đơn tự in); hoá đơn do CT đặt in bán, cấp cho hộ, cá nhân KD.
* Chứng từ in, phát hành, sử dụng và quản lý như HĐ
– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
– Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
(Theo TT 120/2002/TT-BTCcác chứng từ này được coi là một loại hóa đơn).
* Cụ thể hình thức HĐ
– HĐ tự in là HĐ do các tổ chức KD tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán HH-DV.
– HĐ điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bánHH-DV được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và QL theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
– HĐ đặt in là HĐ do các TC, hộ, CN kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán HH-DV, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các TC, hộ, CN.
5.Nội dung trên HĐ đã lập
*  Nội dung bắt buộc trên HĐ đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.( 10 chỉ tiêu)
a) Tên loại hoá đơn
– Tên loại HĐ thể hiện trên mỗi tờ HĐ. như HĐ GTGT, HĐ BÁN HÀNG…
– Trường hợp HĐ còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại HĐ với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.
Ví dụ:, HOÁ ĐƠN GTGT(PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GTGT – PHIẾU THU TIỀN,
– Đối với HĐXK, thể hiện tên loại hoá đơn là HĐXK hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán TM.
Ví dụ: INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
* Ký hiệu mẫu số HĐ .
– Ký hiệu mẫu số HĐ thể hiện ký hiệu tên loại HĐ, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại HĐ (một loại HĐ có thể có nhiều mẫu).
Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
– Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.
+ Cụ thể:
– Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
– Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
( tiếp) Ký hiệu mẫu số hoá đơn
– Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự ,2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
+Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên HĐ:
– 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của HĐ
– 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại HĐ.
– 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại HĐ.
* Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn
Loại hoá đơn Mẫu số
1- Hoá đơn giá trị gia tăng :  01GTKT
2- Hoá đơn bán hàng : 02GTTT
3- Hoá đơn xuất khẩu : 06HDXK
4- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan): 07KPTQ
5- Các chứng từ được quản lý như : 03XKNB
Hóa đơn gồm: + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ: 04HGDL
+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý:
* Ký hiệu hoá đơn : là dấu hiệu phân biệt HĐ bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành HĐ. ký hiệu HĐ có 6 ký tự đối với HĐ của các TC-CN tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.

– 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu HĐ.
– Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
– 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức HĐ.
– Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;
– Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hoá đơn điện tử,
T: Hoá đơn tự in,
P: Hoá đơn đặt in;
– Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
– AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu HĐ; 11: HĐ phát hành năm 2011; E: là ký hiệu HĐ điện tử;
– AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu HĐ; 12: HĐ phát hành năm 2012; T: là ký hiệu HĐ tự in;
– AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: HĐ phát hành năm 2013; P: là ký hiệu HĐ đặt in.
* Ký hiệu HĐ đặt in của Cục Thuế
– Để phân biệt HĐ đặt in của các Cục Thuế và HĐ của các tổ chức, cá nhân, hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã HĐ do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: HĐ do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
– 01AA/11P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, phát hành năm 2011;
– 03AB/12P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, phát hành năm 2012;
* Tên liên hóa đơn
– Mỗi số HĐ phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
– Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
* Số thứ tự HĐ
– Số thứ tự của HĐ là số theoTT dãy số tự nhiên trong ký hiệu HĐ, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu HĐ.
* Tên, địa chỉ, MST của người bán;
* Tên, địa chỉ, MST của người mua;
* Tên HHDV;ĐV tính, số lượng, đơn giá HHDV; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
– Đối với HĐGTGT, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT, phải có dòng thuế suất , tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
* Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập HĐ.
* Tên tổ chức nhận in HĐ
– Đối với HĐ đặt in, trên HĐ phải thể hiện tên và MST của tổ chức nhận in trên từng tờ HĐ.
* HĐ được thể hiện bằng tiếng Việt. Nếu cần thêm chữ NN thì chữ NN
– Mỗi mẫu HĐ sử dụng của một TC-CN phải có cùng kích thước.
– Đối với HĐXK, gồm: số thứ tự HĐ; tên, ĐC đơn vị XK, NK; tên HHDV, ĐV tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị XK . Trường hợp trên HĐXK chỉ sử dụng 1 ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. TC-CN được sử dụng HĐGTGT cho việc bán HH-DV khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như XK .
Theo đó:
– DN vừa bán hàng trong nước vừa XK ra NN thì sử dụng HĐGTGT cho trong nước. *.Sử dụng HĐXK đối với hàng XK.
– DN bán hàng trong nước vừa bán hàng cho TC-CN trong khu PTQ thì được sử dụng HĐGTGT cho cả hai.
* Có thể in thêm trên HĐ nội dung không bắt buộc
+ Nội dung không bắt buộc trên HĐ đã lập
– Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn, tổ chức, CNKD có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho HĐKD, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
– Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
– Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với PL hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên HĐ.
* HĐ không cần chữ ký người mua, dấu người bán
– TCKD bán HHDV có thể tạo, PH và sử dụng HĐ không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán đối với : HĐ điện; nước; dịch vụ viễn thông; dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in .
– HĐ tự in của TCKD siêu thị, trung tâm TM được thành lập theo quy định của PL không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
– Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
6. Nguyên tắc tạo hoá đơn
– Tạo HĐ là làm ra mẫu HĐ để sử dụng bán HH-DV
– Tổ chức, hộ, CNKD có thể đồng thời tạo nhiều hình thức HĐ khác nhau ( tự in, đặt in, điện tử)
– TC KD mới thành lập hoặc đang HĐ được tạo HĐ tự in nếu đủ ĐK
– TC KD thuộc đối tượng tự in nhưng không tự in HĐ thì được tạo HĐ đặt in
– Tổ chức, hộ, CN KD nộp thuế GTGT theo PPKT không thuộc đối tượng tự in thì được tạo HĐ đặt in
– Tổ chức không phải là DN nhưng có HĐKD ; hộ, CNKD; DN siêu nhỏ; DN ở địa bàn có điều kiện KT – XH khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua HĐ của cq thuế( riêng DN chỉ mua đến 31/12/2011)
– Các đơn vị SN công lập có HĐSXKD theo quy định của PL đáp ứng đủ ĐK tự in nhưng không tự in thì được tạo HĐ đặt in hoặc mua HĐ của CQ thuế.
– Tổ chức không phải là DN; hộ, không KD nhưng có PS bán HH-DV cần HĐ để giao cho khách hàng được CQ thuế cấp HĐ lẻ..
* Tổ chức, hộ, CN khi tạo HĐ không được tạo trùng số HĐ trong cùng ký hiệu.
* Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên HĐ phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của PL về kế toán.
7. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các DN, đơn vị SN được tạo HĐ tự in kể từ khi có MST gồm:
– DN thành lập theo quy định của PL trong khu CN, khu KT, khu CX, khu CN cao.
– Các đơn vị SN công lập có HĐSXKD.
– DN có mức vốn điều lệ từ năm (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành HĐ.
b) TC-CN đang HĐ không thuộc các trường hợp trên được tự in HĐ, nếu có đủ các ĐK sau:
– Đã được cấp MST;
– Có doanh thu bán HHDV;
– Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập HĐ khi bán HHDV;
– Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán HHDV gắn liền với phần mềm KT, đảm bảo dữ liệu của HĐ bán HHDV được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập HĐ.
– Không bị xử phạt vi phạm PL về thuế hoặc hoặc tổng số tiền phạt vi phạm PL về thuế dưới 50 triệu đồng trong vòng 365 ngày từ ngày TB phát hành HĐ tự in lần đầu trở về trước.
– Tất cả các ĐV được tự in HĐ, trước khi tạo HĐ phải ra quyết định áp dụng HĐ tự in gửi cho CQ thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định này
* QĐ áp dụng HĐ tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in HĐ;
– Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in HĐ;
– Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, LC và lưu trữ dữ liệu HĐ tự in trong nội bộ tổ chức;
– Mẫu các loại HĐ tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định
– Tiếp Tổ chức được tạo HĐ tự in sử dụng chương trình tự in HĐ từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:
– Việc đánh số thứ tự trên HĐ được thực hiện tự động. Mỗi liên của 1 số HĐ chỉ được in ra 1 lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao .
– Phần mềm ứng dụng để in HĐ phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.
8. Tạo hóa đơn điện tử
– Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, CNKD đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– HĐ điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Việc QL, sử dụng HĐ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn TT 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 của Bộ Tài chính
* Tạo hoá đơn đặt in
+ Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
Tổ chức kinh doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
– Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng
– HĐ đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập HĐ có đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định
– Đối tượng được tạo HĐ đặt in tự quyết định mẫu HĐ đặt in.
– Trên HĐ đặt in phải in sẵn tên, MSTvào tiêu thức “tên, MST người bán
– Đối với các số HĐ đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn ĐC , khi có sự thay đổi ĐC, nếu có nhu cầu sử dụng HĐ đã đặt in thì đóng dấu ĐC mới vào bên cạnh ĐC đã in sẵn để sử dụng.
– Nếu DN đặt in HĐ cho các đơn vị trực thuộc thì tên DN phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ HĐ. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, MST, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
– Đối với HĐ do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ HĐ.
– HĐ đặt in được in theo HĐ giữa tổ chức, hộ, CNKD hoặc Cục Thuế với ĐV nhận in HĐ là DN có ĐKKD còn hiệu lực và có giấy hoạt động ngành in
– HĐ in HĐ được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. HĐ ghi cụ thể loại HĐ, ký hiệu mẫu số HĐ, ký hiệu HĐ, số lượng, số thứ tự HĐ đặt in ,kèm theo hóa đơn mẫu.
– Trường hợp tổ chức nhận in HĐ tự in HĐ đặt in để sử dụng cho mục đích bán HH-DV của mình, phải có quyết định in HĐ của thủ trưởng đơn vị. QĐ in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại HĐ, mẫu số HĐ, ký hiệu HĐ, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in kèm theo hóa đơn mẫu.
* Trách nhiệm của tổ chức nhận in
– In HĐ theo đúng HĐ đã ký, không được giao cho tổ chức in khác
– QL, bảo quản các bản phim, bản kẽm …trong việc tạo HĐ theo thỏa thuận với ĐV đặt in.
– Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ.
– Hủy HĐ in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm ..theo thỏa thuận với Đv đặt in;
– Thanh lý HĐ in với ĐV đặt in HĐ
Lập BC về việc nhận in HĐ cho CQ thuế QL trực tiếp. Về: tên, MST, địa chỉ TC-_CN đặt in; loại, ký hiệu HĐ, ký hiệu mẫu số, số lượng đã in (từ số … đến số) cho từng Đv in.
– BC gửi 1 năm 2 lần: lần 1 BC in HĐ 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20/ 7, lần 2 BC in HĐ 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20/ 1 năm sau.
9. Phát hành HĐ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
– TC, hộ trước khi sử dụng cho việc bán HHDV, trừ HD mua, cấp tại CQ thuế, phải lập Thông báo PHHĐ.
– Thông báo PHHĐ gồm: tên đơn vị PHHĐ, MST,ĐC, điện thoại, các loại HĐPHH (tên loại ký hiệu HĐ, ký hiệu mẫu số HĐ, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng HĐ thông báo PH (từ số… đến số…), HĐ mẫu, tên và MST của DN in HĐ , ngày lập Thông báo, tên, chữ ký của người đại diện theo PL và dấu của đơn vị.
– Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ KD, tổ chức, hộ, CNKD phải gửi thông báo PH HĐ cho CQ thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số HĐ đã PH chưa SD, sẽ sử dụng tiếp.
– Riêng HĐXK, nếu có sự thay đổi mẫu HĐ nhưng không thay đổi các nội dung bắt buộc thì không phải thông báo PH mới.
– HĐ mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của HĐ giao cho người mua loại được phát hành, số HĐ là một dãy các chữ số 0 và có chữ “Mẫu” trên tờ HĐ.
– Thông báo PHHĐ được gửi đến CQ thuế QL trực tiếp chậm nhất 5 ngày trước khi bắt đầu sử dụng HĐ và trong 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo PH. Thông báo PHHĐ gồm cả HĐ mẫu phải được niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng HĐ bán HHDV trong suốt thời gian sử dụng HĐ
– Nếu DN có các ĐV trực thuộc, CN có sử dụng chung mẫu HĐ của DN thì từng đơn vị trực thuộc, CN phải gửi Thông báo PH cho CQ thuế QL trực tiếp.
– Tổng cục Thuế có trách nhiệm XD hệ thống dữ liệu thông tin về PHHĐ trên website để tra cứu, cung cấp thông tin về HĐ.
– Nếu nhận Thông báo PH của DN nhưng không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được TB, CQ thuế phải có văn bản TB cho DN biết.DN có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo PH mới.
10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế
– HĐ do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập TB PHHĐ.
– Nội dung thông báo PHHĐ, HĐ mẫu như DN
– Thông báo PHHĐ phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo PH và trước khi cấp, bán. TBPHHĐ niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo PH còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào CQ thuế.
– Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung TB PHHĐ lên trang Web Tổng cục Thuế thì không phải gửi TBPHHĐ đến Cục Thuế khác.
– Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã TBPH, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục TBPH mới theo quy định
11. Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in
– CQ thuế bán HĐ cho tổ chức không phải là DN nhưng có HĐKD(là tổ chức có HĐKD nhưng không được thành lập và HĐ theo Luật DN, Luật các tổ chức TD, Luật KD bảo hiểm; hộ,CNKD; DN siêu nhỏ( là DN có từ 10 LĐ trở xuống theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009); DN ở tại địa bàn có ĐK KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn(theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ) không thuộc đối tượng tạo HĐ tự in.
– Cơ sở KD xác định và chịu trách nhiệm về số lượng LĐ kê khai với cơ quan thuế khi mua HĐ.
* Bán hóa đơn tại cơ quan thuế
– Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân
– Đối tượng được mua HĐ do CQ thuế PH khi mua phải có đơn đề nghị mua HĐ.
– Khi đến mua HĐ, người mua (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ KD uỷ quyền ) phải xuất trình giấy CMND
– Trách nhiệm của cơ quan thuế
– CQ thuế bán HĐ cho TC, hộ, CNKD theo tháng. Sau khi KT tình hình sử dụng HĐ và đề nghị mua HĐ , CQ thuế giải quyết bán HĐ trong ngày. Số lượng HĐ bán không quá số lượng HĐ đã SD của tháng trước đó.
– Số lượng HĐ bán cho tổ TC, hộ, CNKD lần đầu không quá 1 quyển 50 số cho mỗi loại HĐ. Trường hợp chưa hết tháng đã sử SD hết HĐ mua lần đầu, CQ thuế căn cứ vào thời gian, số lượng HĐ đã sử dụng để quyết định số lượng HĐ bán lần tiếp theo.
12.Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in
– CQ thuế cấp HĐ cho các TC không phải là DN, hộ và CN không KD nhưng có bán HH, cung ứng DV cần có HĐ để giao cho khách hàng.
– HĐ do CQ thuế cấp gọi là hoá đơn lẻ.
– HĐ để giao cho K.H được CQ thuế cấp HĐ lẻ là loại HĐ bán hàng.
– Trường hợp DN sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán HĐ, đã đóng MST phát sinh thanh lý tài sản cần có HĐ để giao cho người mua được CQ thuế cấp hoá đơn lẻ l.
– Riêng đối với TC, CQ nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PPKT có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế GTGT được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do CQ có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp HĐGTGT để giao cho người mua.
– Đối với tổ chức: CQ thuế QL địa bàn nơi TC đăng ký MST hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong QĐ thành lập.
– Đối với hộ và CN không KD: CQ thuế QL địa bàn nơi cấp MST hoặc nơi ĐK hộ khẩu thường trú
– Trường hợp TC, hộ và CN không KD có BĐS cho thuê thì cấp HĐ lẻ.
– Người có nhu cầu sử dụng HĐ lẻ phải có đơn đề nghị cấpHĐ lẻ. CQ thuế hướng dẫn NNT xác định số thuế phải nộp theo quy định của PL .
– Người đề nghị cấp phải lập HĐ đủ 3 liên tại CQ thuế và phải nộp đủ thuế trước khi nhận HĐ lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế , CQ thuế đóng dấu CQ thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho NNT, liên 3 lưu tại CQ thuế




Thembinhluanketoan