Học kế toán thực hành tổng hợp - Chi phí nhân công trong xây dựng - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Chi phí nhân công trong xây dựng

Chi phí nhân công trong xây dựng. Nếu giao khoán cho tổ đội thi công, nếu công nhân là của công ty tổ chức quản lý, thuê nhân công, nhân sự, thuê ngoài thời vụ tạm thời, thì chi phí như thế nào? các bạn cùng tham khảo nhé.

chi-phi-nhan-cong-trong-xay-dung

Hình ảnh: Chi phí nhân công trong xây dựng

1. Giao khoán cho tổ đội thi công

Ký hợp đồng kinh tế cung cấp dịch vụ với cá nhân hoặc một cá nhân đại diện trong nhóm cá nhân nhận giao khoán công việc.
– Nếu công việc này pháp luật quy định phải có giấy phép hành nghề (và/hoặc chứng chỉ hành nghề), giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định.
– Khi dịch vụ hoàn thành, cá nhân ký kết nhận giao khoán liên hệ với cơ quan thuế mua hóa đơn có liên quan nội dung khoán để cung cấp cho đơn vị giao khoán (khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
– Chứng từ làm căn cứ thanh toán và hạch toán chi phí là hóa đơn do cơ quan thuế bán, kèm theo hợp đồng kinh tế có liên quan.
– Biên bản nghiệm thu kèm theo bảng quyết toán khối lượng giá trị giao khoán để người đại diện tổ nhóm đội lên cơ quan thuế yêu cầu cấp hóa đơn nhân công
– Với trường hợp này công ty ko cần làm hợp động lao động, ko cần lập bảng lương, không cần lập bảng chấm công, không cần phải quyết toán thuế TNCN vào cuối năm, ko cần lo thủ tục bảo hiểm và luật bảo hiểm
– Với dạng này đảm bảo tuyệt đối 100% sẽ là chi phí hợp lý vì đây là hóa đơn do cơ quan thuế cung cấp

2. Nếu nhân công là của công ty tổ chức quản lý

Lương, thưởng:

Tổng hợp và chuẩn bị khi họ vào hỏi gì có nấy như sau: công ty phải tổng hợp tính lương chấm công, lập hợp đồng lao động cho người lao động, cuối năm phải quyết toán tham gia các thủ tục cho người lao động: BHXH, BHYT, BHTN…

+ Hợp đồng lao động+chứng minh thư photo

+ Bảng chấm công hàng tháng

+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có ký tá đầy đủ

+Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký mã số thuế TNCN)

+Tờ khai: Quyết tóan thuế TNCN cuối năm

+Tờ khai thuế TNCN tháng quý nếu có phát sinh

+Các chứng từ nộp thuế TNCN nếu có

Công tác kiểm tra:

Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + Tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh

Chú ý:

– Nếu ký hợp đồng dứơi 03 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 23 để tạm không khấu trừ 10% của họ (điều kiện đã có MST TNCN)

-Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.” (Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

+ Một là mỗi lần chi trả trong tháng <=2.000.000 đồng

+ Hai là phân chia tỉ lệ số người tách làm 2: tốp 01 làm quý 01 và quý 03, tốp 02 làm quý 02 và quý 04 như vậy đảm bảo yếu tố dưới 03 tháng không phạm luật bảo hiểm, không vi phạm luật thuế nếu đủ điềm kiện: có MST, cá nhân chỉ làm một nơi duy nhất

Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ

Thuế thu nhập chiu thuế TN cá nhân = (Thu nhập – 9 triệu giảm trừ bản thân- (3,6 triệu x số người phụ thuộc)) * Thuế suất

Tổng Lương = Lương Căn Bản + phụ cấp trách theo lương + Phụ cấp cơm (Nếu có > 680.000VNĐ)

Các khoản giảm trừ = Mức thu nhập bản than (9 triệu/ tháng) + Số người phụ thuộc*3.6 triệu + Bảo hiểm bắt buộc(10.5%)

Chú ý:

– Chi phí tiền cơm chỉ bị khống chế

  • Nếu > 680.000 là phải chịu thuế TNCN,
  • Nếu < 680.000 thì không chịu thuế TNCN
  • Với thuế TNDN thì tiền cơm dù > 680.000 hay < 680.000 => đều là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để hoạt động thì phần tiền cơm vượt > 680.000 bị loại khi tính thuế TNDN

– Mức giảm trừ gia cảnh (Áp dụng theo quy định hiện hành Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013)

  • Đối với người phụ thuộc => 1,6 triệu đồng/tháng.=> 3,6 triệu đồng/ tháng.
  • Đối với người nộp thuế => 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm. => 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

3. Ký kết hợp động giao khoán nhân công với công ty chuyên cấp dịch vụ nhân công công trình hay còn gọi la cho thuê nhân công, nhân sự

– Hộp đồng giao khoán nhân công

– Biên bản xác nhận khối lượng giao khoán

– Biên bản nghiệm thu giao khoán nhân công

– Hóa đơn tài chính: GTGT hoặc thông thường

– Chứng từ thanh toán: Phiếu chi tiền, Ủy nhiệm chi

==> Với trường hợp này công ty ko cần làm hợp động lao động, ko cần lập bảng lương, không cần lập bảng chấm công, không cần phải quyết toán thuế TNCN vào cuối năm, ko cần lo thủ tục bảo hiểm và luật bảo hiểm

4. Thuê nhân công thuê ngoài thời vụ tạm thời

a) Bộ chứng từ chi phí nhân công tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN

  • Hồ sơ nhân công: Cần có đầy đủ chữ kỹ của từng người tại các phần khai, đề xuất và ủy quyền
  • Chứng minh thư (có công chứng) và MST cá nhân
  • Phiếu báo nhân sự (giấy khám sức khỏe)
  • Danh sách nhân công theo từng tổ (tổ sắt, nề, công nhật…)
  • Biên bản đề xuất tổ trưởng của từng tổ
  • Giấy ủy quyền về việc giao cho tổ trưởng lĩnh lương thay có chữ ký từng công nhân
  • Danh sách cam kết thực hiện an toàn – vệ sinh lao động
  • Bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) với những cá nhân có yêu cầu tạm không khấu trừ 10% thuế TNCN vào lương

b) Hồ sơ thanh toán lương nhân công hàng tháng:

  • Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của từng tổ (chi tiết từng công tác)
  • Bảng thanh toán lương theo tổ với số công và lương khoán từng công nhân theo khối lượng hoàn thành (tạm chưa khấu trừ 10% thuế TNCN theo cam kết)
  • Bảng tổng hợp thanh toán lương theo từng công tác
  • Hạch toán lương nhân công theo bảng tổng hợp (VD: lắp dựng cốt thép hạch toán vào TK622, dọn dẹp mặt bằng hạch toán vào TK627…), lập phiếu chi và thanh toán lương nhân công

c)  Quyết toán nhân công quý và năm theo Thông tư số 28 /2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

  • Quyết toán Tổng hợp số tiền theo hồ sơ nhân công từng cá nhân phục vụ cho lập bảng kê 05B/BK-TNCN
  • Tổng hợp số tiền quyết toán để đưa vào chỉ tiêu [26] trong Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN

==> Đây gọi là giao khoán nội bộ, nên vẫn phải làm hồ sơ nhân công, quyết toán đầy đủ

Bài viết: “Chi phí nhân công trong xây dựng”

banner

Có thể bạn quan tâm: “Sai sót về Các khoản chi dịch vụ ăn uống tiếp khách”

– Qua khảo sát, các hóa đơn dịch vụ ăn uống tiếp khách trong các năm 2012 – 2015 còn tồn tại các sai sót sau:

+ Tên hàng hóa, dịch vụ: “Tiếp khách”. Theo quy định tại Quyết định về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thì không có ngành nghề “Tiếp khách” mà chỉ có Dịch vụ ăn uống (Đa phần các Hóa đơn bán hàng thông thường của Hộ kinh doanh mắc các lỗi này)

+ Các hóa đơn có ghi Tên hàng hóa, dịch vụ là: Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách, Cơm tiếp khách,… thì chỉ ghi chung chung, không đính kèm Bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống.

– Theo các công văn hướng dẫn của chi cục thuế, cục thuế thì “ Các chi phí tiếp khách trong hóa đơn phải ghi rõ: Mặt hàng: Dịch vụ ăn uống và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống…(theo Quy định về Các chỉ tiêu trong hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các trường hợp xuất hóa đơn kèm Bảng kê và Thông tư số 219/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định chi tiết về thuế GTGT (điều kiện khấu trừ thuế); Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp (điều kiện ghi nhận Chi phí được trừ)). Do vậy, các hóa đơn chưa thực hiện đúng quy định sẽ rủi ro cao về thuế.

– Ngoài ra, thời điểm từ năm 2012 – 2014 các khoản ăn uống tiếp khách phát sinh tương đối nhiều. Theo quy định của Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí tiếp tân, tiếp khách, lễ hội, khánh tiết, marketing, khuyến mại, quảng cáo…không vượt quá 15% tổng chi phí (Không bao gồm các khoản chi phí nêu trên). Tổng chi phí đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).




Thembinhluanketoan