Học kế toán thực hành tổng hợp - Đáp án đề thi kế toán tài chính

đề thi kế toán tài chính

Kế toán - Đáp án đề thi kế toán tài chính phần 1

Đáp án đề thi kế toán tài chính 1 2 theo thông tư 200  , Tại một doanh nghiệp, kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền 1 lần cuối kỳ, có tình hình về vật liệu N và công cụ như sau:
-Tồn kho đầu kỳ: 200kg, đơn giá bình quân chưa thuế 5.000đ/kg, thuế 10%

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu N và công cụ như sau:

(1)        Mua vật liệu N nhập kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đã trả bằng tiền mặt là 110.000đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%

N 152N                          2.700.000        (500 kg x 5.200đ/kg + 110.000đ)

N 133                                270.000

C 112              2.860.000

C 111                 110.000

ĐGNK: 2.700.000đ/500kg = 5.400đ/kg

Đáp án đề thi kế toán tài chính

Đáp án đề thi kế toán tài chính

(2)        Mua vật liệu N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.300kg, đơn giá chưa thuế 5.400đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dở đã trả bằng tiền tạm ứng 330.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.

N 152N                          7.320.000        (1.300kg x 5.400đ/kg + 300.000đ)

N 133                                732.000

C 331K           7.722.000        (1.300kg x 5.400đ/kg x 1,1)

C 141                 330.000

ĐGNK = 7.320.000đ/1.300kg = 5.631 đ/kg

(3)        Do mua khối lượng lớn, công ty K cho doanh nghiệp hưởng khỏan chiết khấu thương mại 120.000đ, thuế GTGT 10%

N 331K                          132.000

C 152N           120.000

C 133                12.000

ĐG: (7.320.000đ – 120.000đ)/1.300kg = 5539 đ/kg

(4)        Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho công ty K sau khi trừ đi khỏan chiết khấu thanh tóan được hưởng bằng 1% trên giá hóa đơn chưa thuế, đã được ngân hàng báo nợ.

N 331K                          7.590.000        (7.722.000 – 132.000)

C 515                   69.000        [(1.300kg x 5.400đ/kg-120.000) x 1%]

C 112              1.519.800        (7.590.000 – 70.200)

(5)        Xuất vật liệu N, dùng để:

-Sản xuất sản phẩm ở PXSX chính:  1.200kg

-Sản xuất sản phẩm ở PXSX phụ   :     400kg

N 621 (PXC)               6.540.000                    (1.200kg x 5.450đ/kg)

N 621 (PXP)               2.180.000                    (400kg x 5.450 đ/kg)

C 152N           8.720.000




Thembinhluanketoan