Học kế toán thực hành tổng hợp - Quy định về thanh toán bù trừ công nợ - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Quy định về thanh toán bù trừ công nợ

Quy định về thanh toán bù trừ công nợ. Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Cách hạch toán bù trừ công nợ như thế nào? Bài viết dưới đây chia sẽ những quy định mới nhất để bạn áp dụng đúng đắn trong thực tế.

Quy định về thanh toán bù trừ công nợ

Hình ảnh: Quy định về thanh toán bù trừ công nợ

1. Về thuế GTGT

“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.”

(Theo khoản  10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

2. Về thuế TNDN

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. “

(Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

==> Để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:

– Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ)
– Biên bản bù trừ công nợ 2 bên (Phải có xác nhận của 2 bên)
– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

3. Cách hạch toán bù trừ công nợ:
– Khi mua hàng:
Nợ 156:
Nợ 133:
Có 331 :
– Cấn trừ công nợ:
Nợ 331:
Có 131:
– Khi thanh toán:
Nợ 331:
Có 112:

Bài viết: “Quy định về thanh toán bù trừ công nợ”

Có thể bạn quan tâm: “Chiết khấu thanh toán chi trả cho cá nhân có chịu thuế TNCN?”

** Đối với cá nhân mua về để tiêu dùng, không bán lại

Khoản chiết khấu thanh toán cho các cá nhân mua về để tiêu dùng, không bán lại, không thực hiện kinh doanh là khoản không thuộc thu nhập từ kinh doanh và không thuộc diện chịu thuế TNCN.

(Theo Khoản 1, Điều 2, Luật số 71/2014/QH13)

** Đối với cá nhân là đại lý kinh doanh bán hàng hóa

– Cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả khoản“chiết khấu thanh toán” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.
– Công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Công ty ghi cụm tờ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty.

Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

(Theo Công văn 1162/TCT-TNCN, ngày 21/03/2016)




Thembinhluanketoan