Học kế toán thực hành tổng hợp - Đối tượng áp dụng luật thuế nhà thầu

Kế toán - Đối tượng áp dụng luật thuế nhà thầu

Đối tượng áp dụng luật thuế nhà thầu. Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008. Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh  tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

1. Đối tượng áp dụng 

– Tổ chức nước ngoài kinh doanh cả CSTT, không có CSTT; cá nhân nước ngoài kinh doanh cả ĐT cư trú, không cư trú (gọi chung là Nhà thầu NN) KD tại VN hoặc có TN phát sinh tại VN trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
– Tổ chức nước ngoài kinh doanh; cá nhân nước ngoài kinh doanh (gọi chung là Nhà thầu NN) KD tại VN hoặc có TN phát sinh tại VN trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu NN để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.


2. Người nộp thuế
+ Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài KD tại VN or có TN phát sinh tại VN đảm bảo các điều kiện:
(i) Có cơ sở thường trú tại VN, hoặc là đối tượng cư trú tại VN;
(ii) Thời hạn KD tại VN theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
(iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
Thực hiện KD tại VN hoặc có thu nhập tại VN
+Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật VN, tổ chức đăng ký hoạt động theo PLVN, tổ chức khác và cá nhân SX kinh doanh mua DV, dịch vụ gắn với HH, hoặc trả thu nhập PS tại VN trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.
Bao gồm:
(1) Các tổ chức KD được thành lập theo Luật DN, Luật ĐT và Luật HTX;
(2) Các tổ chức KT của các tổ chức CT, tổ chức CT – XH, tổ chức XH tổ chức XH -NN, đơn vị vũ trang, tổ chức SN và các tổ chức khác;
(3) Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
(4) Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
(5) Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại VN;
(6) VP bán vé, đại lý tại VN của Hãng hàng không NN có quyền vận chuyển đi, đến VN, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
(7) Tổ chức, CN KD dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển NN; đại lý tại VN của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
(8) Công ty CK, tổ chức phát hành CK, công ty quản lý quỹ, NHTM nơi quỹ đầu tư CK hoặc tổ chức NN mở tài khoản đầu tư CK;
(9) Các tổ chức khác ở Việt Nam;
(10) Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

3. Các loại thuế áp dụng
– Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN
– Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNCN.
– Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
4. Đối tượng không áp dụng
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam theo qui định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật Tổ chức tín dụng.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
+ Tổ chức, cá nhân NN thực hiện cung cấp DV dưới đây cho tổ chức, cá nhân VN mà các DV được thực hiện ở nước ngoài:
+ Sửa chữa PTVT (tàu bay, động cơ TB, phụ tùng TB, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có hoặc không VT, thiết bị thay thế kèm theo;
+ Quảng cáo, tiếp thị;

– Xúc tiến đầu tư và TM;

– Môi giới bán HH;

– Đào tạo;
+ Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa VN với NN mà các DV này được thực hiện ở ngoài VN; DV thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của NN.

5. Đối tượng chịu thuế GTGT
+ DV hoặc DV gắn với HH thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp theo hợp đồng tại Vn hoặc ngoài VN sử dụng cho SX, KD và tiêu dùng tại VN.
+ HH được CC theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận HH nằm trong lãnh thổ VN hoặc cung cấp HH có kèm theo các DV tiến hành tại VN như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế… đi kèm với việc cung cấp HH, thì giá trị HH chỉ phải chịu thuế GTGT khâu NK theo quy định, phần giá trị DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Thuế nhà thầu. Nếu HĐ không tách riêng được giá trị HH và giá trị + DV đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.

Ví dụ: DN A ở VN ký hợp đồng mua dây chuyền MMTB cho Dự án Nhà máy XM với DN B ở NN. Tổng giá trị HĐ là 100 triệu USD: giá trị MMTB là 80 triệu USD (trong đó có thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), giá trị DV hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.
– Khi NK thiết bị, DN A thực hiện nộp thuế GTGT khâu NK đối với giá trị thiết bị NK (80 tr.USD).
– Nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty B:
+ Thuế GTGT được tính trên giá trị DV (20 triệu USD), không tính trên giá trị dây chuyền MMTB nhập khẩu.
+ HĐ không tách riêng được giá trị dây chuyền MMTB và giá trị DV thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (100 triệu USD).
6. Thu nhập chịu thuế TNDN
+ Thu nhập của NT, NTP nước ngoài PS từ hoạt động cung cấp DV, dịch vụ gắn với HH tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng NT, NTP
+ HH được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận HH nằm trong lãnh thổ VN hoặc cung cấp HH có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại VN như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các DV khác đi kèm với việc cung cấp HH, kể cả trường hợp việc cung cấp các DV nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp HH thì thu nhập chịu thuế TNDN của NT. NTP nước ngoài là toàn bộ giá trị HH, dịch vụ.
Ví dụ: Công ty A ở VN ký hợp đồng mua dây chuyền MMTB với Công ty B ở NN. Tổng giá trị HĐ là 100 tr USD (không bao gồm thuế GTGT):MMTB là 80 tr USD, giá trị DV hướng dẫn LĐặt… là 20 triệu USD.
Nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty B:
– Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền MMTB NK (80 tr USD) và tính riêng đối với giá trị DV (20 tr USD) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.
– Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền MMTB và giá trị DV thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị hợp đồng (100 triệu USD) với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.
+ Thu nhập chịu thuế TNDN
+Thu nhập phát sinh tại VN của NT, NTP nước ngoài là các khoản TN nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng NT,NTP không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành HĐKD của NT, NTP nước ngoài, bao gồm:
+ TN từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; TN từ tiền bản quyền trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; TN từ chuyển nhượng, thanh lý TS; TN từ Lãi tiền vay;TN từ đầu tư CK; Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng; Các khoản TN khác theo quy định của pháp luật.

7. Nộp thuế giá trị gia tăng theo pp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 
+ Điều kiện áp dụng
(i) Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
(ii) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
(iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
– Bên VN ký hợp đồng với NTNN, Nhà thầu NN ký hợp đồng với NTPNN có trách nhiệm TB bằng văn bản với CQT về việc Nhà thầu NN, Nhà thầu phụ NN thực hiện nộp thuế GTGT theo PPKT, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai DT, CP trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.
+.Thuế giá trị gia tăng
– Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
8. Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % doanh thu.
+ Đối tượng và điều kiện áp dụng:
– Bên Việt Nam nộp thay thuế cho NT, NTP nước ngoài nộp thuếGTGT theo PP trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên DT nếu NT, NTP phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các ĐK để áp dụng nộp thuế theo PP KT và kê khai.
– Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

+. Nộp thuế GTGT:
– Căn cứ tính thuế là GTGT của DV, DV gắn với HH chịu thuế GTGT và TS thuế GTGT.
– Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng  x Thuế suất thuế GTGT
 GTGT của DV, DV gắn với HH chịu thuế GTGT = DT tính thuế GTGT X tỷ lệ (%) GTGT tính trên DT.
Chú ý : Trường hợp NTNN ký hợp đồng với NTP Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ NN thực hiện nộp thuế theo PP khấu trừ, Kê khai để giao bớt một phần giá trị công việc được QĐ tại Hợp đồng nhà thầu ký với .

– Bên VN thì DT tính thuế GTGT của Nhà thầu NN không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc thiết bị do NTP Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ NN thực hiện.
–  Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo hướng dẫn của 2 Luật này.
–  Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài.
– Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế, doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
– Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
* Tỷ lệ GTGT
– Tỷ lệ GTGT tính trên DT tính thuế đối với một số ngành KD.

– Nếu không tách riêng được giá trị từng HĐKD thì áp dụng tỷ lệ GTGT cao nhất đối với ngành nghề KD và mức TS cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
– Trong hợp đồng không tách riêng được giá trị MMTB và giá trị các DV thì áp dụng tỷ lệ GTGT trên DT tính thuế là 30%.
– Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
–  NT, NT phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (bao gồm cả thuế GTGT đối với hợp đồng thầu phụ mà nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện
+. Nộp thuế TNDN
– Căn cứ tính thuế là DT tính thuế và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên DT.
Số thuế TNDN phải nộp = DT tính thuế x % thuế TNDN tính trên DT
Chú ý :

+ Trường hợp, theo thoả thuận tại HĐ nhà thầu, HĐ nhà thầu phụ, Doanh thu NT nước ngoài, NT phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì DT tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
Tính thuế = Doanh thu Doanh thu không bao gồm thuế TNDN : (TNDN 1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên DT)

+ Trường hợp NT nước ngoài ký hợp đồng với NT phụ Việt Nam hoặc NT phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT PP KT, thuế TNDN theo kê khai giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị MMTB bị do NT phụ VN hoặc NT phụ nước ngoài thực hiện.(NTPhụVN , NT Phụ NN nộp thuê GTGT, TNDN theo Luật)

 Chú ý: Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo PP trực tiệp và thuế TNDN theo % trên DT thì DT tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ DT Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài
– Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.
–  Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh.
– DT tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của VN đến cảng cuối cùng bốc dỡ HH đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hoá giữa các cảng VN.
–  Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước đã tính thuế TNDN tại cảng VN đối với chủ tàu NN và tiền cước trả cho DN vận tải VN do đã tham gia vận chuyển hàng từ Cảng VN đến một cảng trung gian.
–  Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế, doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
– Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
– Đối với tái bảo hiểm, doanh thu tính thuế TNDN là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài.

–  Đối với chuyển nhượng CK, doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:
+ Đối với chuyển nhượng CK (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế) là tổng doanh thu bán CK tại thời điểm chuyển nhượng;
+ Đối với lãi trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế) là tổng doanh thu bán trái phiếu (bao gồm mệnh giá ghi trên trái phiếu và số lãi trái phiếu nhận được) tại thời điểm nhận lãi.
– Lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
– Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
– Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
– Đối với HĐ cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên DT tính thuế là 2%.
9. Khai, nộp thuế đối với trường hợp NTNN liên danh nhiều bên, LD với các tổ chức kinh tế VN để tiến hành KD tại VN trên cơ sở hợp đồng thầu.
+ Các bên LD thành lập ra Ban điều hành LD, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có TK tại NH và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế VN tham gia liên danh chịu trách nhiệm HT chung và chia lợi nhuận cho các bên thì Ban điều hành LD, hoặc tổ chức KTVN, có trách nhiệm kê khai, nộp và QT thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định trên toàn bộ DT thực hiện Hợp đồng nhà thầu.
+ Các bên tham gia LD theo phương thức chia DT, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau LD nhận thầu công việc nhưng mỗi bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì mỗi bên có thể thực hiện nộp thuế.
10. TT số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 Bổ sung TT 134/2009/TT-BTC
– Theo TT số 134/2009/TT-BTC ngày 31/12/2008, nhà thầu nước ngoài có 2 cách nộp thuế là: nộp thuế GTGT theo PPKT, nộp thuế TNDN theo kê khai doanh thu, chi phí và nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp trên GTGT và nộp thuế TNDN theo tỉ lệ % tính trên doanh thu.
 – Thông tư số 197 bổ sung thêm : Nhà thầu được nộp thuế GTGT theo PPKT, nộp thuế TNDN theo tỉ lệ % tính trên doanh thu : để áp dụng cách nộp thuế này, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện:

+ TT số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 Bổ sung TT 134/2009/TT-BTC
Điều kiện:
– Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo HĐ nhà thầu, HĐ nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày HĐ có hiệu lực
– Tổ chức hạch toán kế toán theo qui định.
– Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi ký HĐ, Bên Việt Nam ký HĐ với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký HĐ với Nhà thầu phụ nước ngoài thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nợi – – Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc nộp thuế GTGT theo PPKT , nộp thuế TNDN theo tỉ lệ % trên doanh thu chịu thuế.
+. TT số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 Bổ sung TT 134/2009/TT-BTC
– Trường hợp các HĐ thầu, HĐ thầu phụ nước ngoài được ký trước ngày TT134 có hiệu lực : thì việc nộp thuế thực hiện theo TT số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 cho đến khi kết thúc hợp đồng, trừ các trường hợp : hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo qui định có hiệu lực trước ngày 1/1/2009, kể từ ngày 1/1/2009 trở đi phải chịu thuế GTGTtheo quy định.
-Thông tư 197 có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

11. TT số 64/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 Bổ sung TT 134/2009
“b10/ Đối với chuyển nhượng chứng khoán, trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại thời điểm chuyển nhượng”.

Đối tượng áp dụng luật thuế nhà thầu




Thembinhluanketoan