Học kế toán thực hành tổng hợp - Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán - Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Có xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

 

– Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.

– Tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ và giai đoạn tính sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã đặt hàng theo đơn vị tính giá thành quy định.

– Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình công nghệ từng doanh nghịêp và yêu cầu tính giá thành theo đơn vị quy định. Có thể nói việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị tức là đối tượng tính giá thành.

– Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả trong khi chúng đồng nhất là một cần phải dựa vào các cơ sở sau:

– Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

– Theo tiêu thức này được phân thành.

+ Đối tượng sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ (nếu sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong cùng 1 quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.

+ Đối tượng sản xuất phức tạp: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, các phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết sản xuất bộ phận sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở từng bước chế tạo.

– Căn cứ vào loại hình sản xuất ta chia thành:

+ Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.

+ Với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp). Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm như trên.

– Việc xác định mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa lớn mang tính định hướng cho tổ chức hạch toán đồng thời thể hiện được mục đích phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

– Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ… Nội dung chủ yếu của các phương pháp này là mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. Mỗi phương pháp hạch toán chi phí chỉ thích hợp với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí.

+Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất

– Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán… mà trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì không giống nhau. Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:

– Bước 1: Tập hợp các chi cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.

– Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.

– Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan.

– Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

+ Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

– Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau thì phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng và phải xác định được tiêu thức phân bổ hợp lý, tiêu thức này phải đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng.

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu tiêu thức phân bổ thường sử dụng là:

– Với chí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.

– Với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức,chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.

+ Trình tự phân bổ như sau:

+ Xác định hệ số phân bổ:

P10

+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

P9

– Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

– Kết cấu TK 621.

– Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ.

– Bên có: – Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.

– Trị giá phế liệu thu hồi.

– Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

– Tài khoản 621 không có số dư.

Sơ đồ 1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

P8

+ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

– Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

– Với chi phí này nếu tiền công đã trả theo sản phẩm hoặc tiền công tiền công thời gian có quan hệ với từng đối tượng cụ thể thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí đó. Còn nếu tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì ta tiến hành phân bổ.

– Trong trường hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, công giờ định mức, công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…

– Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí nhân – công trực tiếp.

+ Kết cấu:

– Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

– Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.

– Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Sơ đồ 1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

P7

+ Kế toán chi phí sản xuất chung

– Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

– Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.

+ Kết cấu:

– Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

– Bên có: – Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).

– Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.

– Tài khoản 627 được mở thành 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 627(1) – Chi phí nhân viên phân xưởng.

+ TK 627(2) – Chi phí vật liệu.

+ TK 627(3) – Chi phí dụng cụ sản xuất.

+ TK 627(4) – Khấu hao tài sản cố định.

+ TK 627(5) – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

+ TK 627(8) – Chi phí khác bằng tiền.

– Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận.

Sơ đồ 1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

P6

– Trong trường hợp mỗi đơn vị, mỗi bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định; chi phí sản xuất chung của mỗi bộ phận đơn vị đó là chi phí trực tiếp và được kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đó.

– Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ, chi phí sản xuất chung của từng bộ phận, đơn vị được phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Có thể phân bổ theo tổng số chi phí phát sinh, cũng có thể phân bổ theo từng bộ phận chi phí sản xuất chung đã tập hợp được trên tài khoản cấp 2 của tài khoản 627.

– Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tổng số chi phí sản xuất cơ bản, dự toán (định mức) chi phí sản xuất chung.

P5

+ Kế toán chi phí trả trước

– Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó.

+ Chi phí trả trước bao gồm:

– Công cụ, dụng cụ phát sinh một lần với giá trị lớn và công cụ dung cụ phân bổ từ hai lần trở lên.

– Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định.

– Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế…

– Tiền thuê tài sản cố định, phương tiện kinh doanh… trả trước.

– Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài).

– Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông bến bãi.

– V.v…

– Để theo dõi các tài khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng tài khoản 142- Chi phí trả trước.

+ Kết cấu:

– Bên nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh.

– Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào phí kinh doanh.

– Dư nợ: Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

– Tài khoản 142 chi tiết làm 2 tiểu khoản:

+ TK 142(1) – Chi phí trả trước.

+ TK 142(2) – Chi phí chờ kết chuyển.

Sơ đồ 1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

P4

+ Kế toán chi phí phải trả.

– Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước): Là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán.

– Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường bao gồm:

– Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kỳ kế hoạch.

– Thiệt hại ngừng sản xuất trong kỳ kế hoạch.

– Chi phí bảo hành sản phẩm.

– Lãi tiền vay chưa đến hạn trả.

– Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp.

V.v…

– Các chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335- Chi phí phải trả.

+ Kết cấu tài khoản:

– Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh.

– Bên có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận (đã tính trước) vào chi phí trong kỳ theo kế hoạch.

– Dư có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

– Về nguyên tắc tài khoản 335 cuối năm không có số dư (trừ trường hợp một số khoản chi phí phải trả có liên quan đến nhiều niên độ kế toán như chi phí sửa chữa tài sản cố định, lãi tiền vay… được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận).

Sơ đồ 1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ

P3

+ Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất.

+ Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

– Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp. Tuỳ theo từng mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:

– Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.

– Sản phảm hỏng không thể sửa chữa được là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế.

* Trình tự kế toán:

+ Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và các chi phí thanh lý, kế toán ghi :

– Nợ TK 621, 622, 627.

– Có TK liên quan.

– Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh:

– Nợ TK 154.

– Có TK 621, 622.

– Có TK 627 (nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung).

– Khi có quyết định xử lý về thiệt hại sản phẩm hỏng, kế toán ghi:

– Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường..

– Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi.

– Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường.

– Có TK 154 : Chi phí sửa chữa.

+ Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.

– Căn cứ vào giá trị của sản phẩm hỏng.

– Nợ TK 154 : Sản phẩm hỏng.

– Có TK154 : Sản phẩm đang chế tạo phát hiện trong quá trình sản xuất.

– Có TK 155 : Sản phẩm hỏng phát hiện trong kho.

– Có TK 157 : Hàng gửi bán bị trả lại.

– Có TK 632 : Hàng đã bán bị trả lại.

– Căn cứ vào phế liệu thu hồi được.

– Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi.

– Có TK 154 : Sản phẩm hỏng.

– Căn cứ vào kết quả xử lý thiệt hại:

– Nợ TK 154 : Tính vào sản phẩm hỏng.

– Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường.

– Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường.

– Có TK 154 : Sản phẩm hỏng.

+ Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất:

– Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mang lại.

* Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời:

– Doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất, kế toán căn cứ vào dự toán để tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh.

– Nợ TK 622, 627

– Có TK 335

– Khi phát sinh chi phí thực tế, kế toán ghi:

– Nợ TK 335

– Có TK 334, 338, 152…

– Cuối niên độ kế toán so sánh số trích trước với số thực tế phát sinh:

+ Nếu số trích trước > số thực tế phát sinh, kế toán ghi:

– Nợ TK 335 : Phần chênh lệch.

– Có TK 721 : Phần chênh lệch.

+ Nếu số trích trước < số thực tế phát sinh.

– Nợ TK 622, 627 : Phần chênh lệch.

– Có TK 335 : Phần chênh lệch.

* Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến:

– Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán ghi:

– Nợ TK 821.

– Có TK 334, 338, 152…

– Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại.

– Nợ TK 111, 112, 138(8).

– Có TK 721.

+ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ:

– Trong các doanh nghiệp, ngoài sản xuất kinh doanh chính còn tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, thực hiện cung cấp lao vụ, dich vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất còn thừa của bộ phận sản xuất kinh doanh chính để sản xuất các mặt hàng hoặc sản phẩm phụ tăng thêm thu nhập cho công nhân viên.

– Các chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh chi phí được tập hợp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.

– Đối với phân xưởng có nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, giữa các bộ phận này có sử dụng lao vụ, sản phẩm cung cấp cho nhau. Khi tính giá thành phải phân bổ cung cấp lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế.

* Phương pháp phân bổ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành ban đầu:

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất theo giá thành ban đầu

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các đối tượng theo giá thành đơn vị mới.

* Phân bổ một lần giữa các bộ phận sản xuất dịch vụ theo giá thành kế hoạch

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành kế hoạch.

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các bộ phận, đối tượng theo giá thành mới.

P2

* Phương pháp đại số

Xác định và giải các phương trình đại số để tính giá thành sản phẩm của sản xuất kinh doanh phụ.

* Trình tự kế toán

– Nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ.

– Nợ TK 621.

– Nợ TK 133.

– Có TK 152, 153, 111

– Tiền lương phụ cấp thường xuyên, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất phụ.

– Nợ TK 622.

– Có TK 334, 338.

– Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng sản xuất phụ:

– Nợ TK 627.

– Có TK 111, 112, 331, 334, 338.

– Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

– Nợ TK 154.

– Có TK 621, 622, 627.

– Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế xong nhập kho:

– Nợ TK 152, 153.

– Có TK 154.

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ sản xuất chính:

– Nợ TK 627.

– Có TK 154.

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp:

– Nợ TK 641, 642.

– Có TK 154.

– Giá trị sản phẩm lao vụ hoàn thành nhập kho gửi đi bán và xuất bán trực tiếp:

– Nợ TK 155, 157, 632.

– Có TK 154.

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

– Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí sản xuất chung của cả hoạt động chính và phụ.

– Toàn bộ các chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tương ứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

– Tài khoản 154 được dùng để tập hợp chi phí của cả hoạt động chính và phụ. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng bộ phận sản xuất phụ, cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ lẫn nhau thì phải tính toán phân bổ giá trị lao vụ sản xuất kinh doanh phụ cung cấp lẫn nhau trong nội bộ sản xuất phụ, sau đó tính giá thành thực tế sản xuất phụ để phân bổ cho các đối tượng khác.

– Kết cấu tài khoản 154

– Bên nợ: – Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Bên có: – Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữađược.

– Giá thành thực tế sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành trong kỳ.

– Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Số dư nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

– Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành.

– Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Sơ đồ 1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

( phương pháp kê khai thường xuyên )

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động.

– Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cả các loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởng sản xuất cùng với bộ phận đánh giá sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành.

– Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản:

– TK 621

– TK 622

– TK 627

– Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên tài khoản 631- * Giá thành sản xuất.

– Kết cấu tài khoản 631- Giá thành sản xuất.

– Bên nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

– Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

– Bên có: – Các khoản làm giảm chi phí

– Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

– Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ

– Tài khoản 631- Giá thành sản xuất không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

P1

(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất




Thembinhluanketoan