Học kế toán thực hành tổng hợp - Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì? - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì?

Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì? Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, không đáp ứng giả định hoạt động liên tục thì báo cáo nào bắt buộc phải nộp? báo cáo nào không bắt buộc nộp? và sử dụng mẫu nào là đúng quy định. Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì

Hình ảnh: Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì?

Một BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin của doanh nghiệp gồm:

– Tài sản;
– Nợ phải trả;
– Vốn chủ sở hữu;
– Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác;
– Lãi, lỗ và phân chia kết quá kinh doanh.

Tất cả các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập BCTC năm. Hệ thống BCTC năm gồm hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

1. Hệ thống BCTC đáp ứng giả định hoạt động liên tục:

a) Báo cáo bắt buộc gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a – DNN;
  • Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN.

Lưu ý: Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu số B01b – DNN thay cho mẫu số B01a – DNN;

Ngoài việc gửi BCTC doanh nghiệp còn phải lập và gửi thêm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01 – DNN) cho cơ quan thuế.

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN).

2. Hệ thống BCTC không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:

a) Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ:

  • Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNNKLT;
  • Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNNKLT.

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

Lưu ý:

Khi lập BCTC các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu BCTC theo quy định. Trong quá trình áp dụng doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung BCTC cho phù phù theo từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì doanh nghiệp có thể lập các báo cáo khác.

Bài viết: “Hệ thống BCTC theo thông tư 133 gồm những gì?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC”

1. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan, không có sai sót để phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

– Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục.

– Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo cáo tài chính.

– Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía cạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.

2. Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

3. Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả hai, của các khoản mục có liên quan được trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể.

4. Thông tin tài chính phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

5. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau.

6. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính. Doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.




Thembinhluanketoan