Học kế toán thực hành tổng hợp - Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên

Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên. Người đăng ký dự thi lần đầu, người đăng ký thi lại, người có chứng chỉ hành nghề kế toán muốn đăng ký lấy chứng chỉ kiểm toán viên thì gồm những hồ sơ nào? 

ho-so-du-thi-lay-chung-chi-hanh-nghe-ke-toan-va-kiem-toan-vien

Hình ảnh: Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên

1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ dự thi gồm:

– Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3×4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC;

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

– Bản sao văn bằng, chứng chỉ đối với người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 và đối với người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 129/2012/TT-BTC, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực;

– 3 ảnh màu cỡ 3×4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.

2. Người đăng ký dự thi lại các môn thi đã thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi tiếp các môn chưa thi hoặc thi để đạt tổng số điểm quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư 129/2012/TT-BTC, hồ sơ dự thi gồm:

– Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3×4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC;

– Bản sao Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi thông báo;

– Ảnh và phong bì như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 129/2012/TT-BTC.

3. Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán muốn đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên, hồ sơ dự thi gồm:

– Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3×4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC;

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;
– Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề kế toán;
– Ảnh và phong bì như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 129/2012/TT-BTC

4. Hồ sơ dự thi do Hội đồng thi phát hành theo mẫu thống nhất.

Người đăng ký dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi hoặc đơn vị được Hội đồng thi uỷ quyền trong thời hạn theo thông báo của Hội đồng thi.

5. Đơn vị nhận hồ sơ dự thi chỉ nhận hồ sơ khi người đăng ký dự thi nộp đầy đủ giấy tờ trên và nộp đủ lệ phí dự thi.

6. Lệ phí dự thi: được hoàn trả cho người không đủ điều kiện dự thi hoặc người có đơn xin không tham dự kỳ thi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng thi công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.

Bài viết: “Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên”

banner

Có thể bạn quan tâm: “Không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có được tính vào chi phí được trừ không?”

Căn cứ:
Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1, Khoản 2 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Theo đó:
+ Về Thuế TNDN: Chi phí tiền lương nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ… được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ : hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, có ký tá đầy đủ….. và quyết toán thuế TNCN cho người lao động đầy đủ

+ Về Bảo hiểm: hiện nay cơ quan thuế liên kết với cơ quan bảo hiểm để truy thu tiền trốn bảo hiểm của các doanh nghiệp không đóng bảo hiểm , nếu cơ quan thuế vào kiểm tra nếu thấy doanh nghiệp không nộp bảo hiểm thì làm công văn gửi sang cơ quan bảo hiểm để cơ quan bảo hiểm vào phạt doanh nghiệp




Thembinhluanketoan