Học kế toán thực hành tổng hợp - Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ

Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ 911 chi tiết dễ hiểu .
Tài khoản 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

1. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

3. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản 421 Lợi nhuân chưa phân phối. dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

A. Đầu tiên định khoản các bút toán về tiền lương cuối tháng
– Tính tiền lương phải trả CBCNV

Nợ TK 6421 Tổng lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý
Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV
Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ
– Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )
· Bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng
Có TK 3383 Lương CB x 18%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3389 Lương CN x 1%

Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 18%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3389 Lương CN x 1%

– Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào lương của cán bộ công nhân viên

Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 8%
Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
Có TK 3389 Lương CN x 1%

– Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335

– Thanh toán lương cho CBCNV:

Nợ TK 334 Tổng tiền thanh toán cho Công nhân viên , sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ
Có TK 1111 hoặc 1121

– Thanh toán tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3389 Số tiền đã trích BHTN
Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán

B. Trích khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 6421 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý
Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ

C. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)

Nợ TK 6421 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý
Có TK 142, 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ

D. Kết chuyển thuế GTGT: Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ. Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:
Nợ TK 3331
Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ
– Để biết được số tiền nhỏ nhât là của tài khoản nào thì phải thực hiện lcọ trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó
Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:
– Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) – Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )
– Tổng TK 3331 = Tổng Psinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331
Cụ thể từng trường hợp như sau:
1. Trường hợp 1:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có > Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331
Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:
Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
Có TK 1331
b. Trường hợp 2:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có < Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331
Bước 1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này:
Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
Có TK 1331 = Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331
Có TK 1332 = Kết quả của TK 3331 – Kết quả của TK 1331
Bước 2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này :
Nợ TK 3331 = Tổng cộng TK 1331 + TK 1332
Có TK 1331 = Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331
Có TK 1332 = Sumif Nợ TK 1332 – Sunif Có TK 1332 + Dư ĐK TK 1332

5. Tập hợp giá vốn hàng bán: Khi định khoản đến bút toán này. Kế toán phải tổng hợp được bảng “ Nhật xuất tồn kho” cuối kỳ và tìm được được đơn giá xuất kho về Phiếu xuất kho
Nợ TK 632
Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.

6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):
Nợ TK 5111
Có TK 521 = Sumif Nợ TK 521

7. Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 5111
Có TK 911 = Sumif Có TK 5111 – Sumif Nợ TK 5111

8. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 515
Có TK 911 = Sumif Có TK 515

9. Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;
Nợ TK 911
Có TK 635 = Sumif Nợ TK 635
Bài viết: “Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ”

10. Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632 = Sumif Nợ TK 632 – Sumif Có TK 632
11. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6421 = Sumif Nợ TK 6421 – Sumif Có TK 6421

12. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6422 = Sumif Nợ TK 6422 – Sumif Có TK 6422

13. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:
Nợ TK 711
Có TK 911 = Sumif Có TK 711

14. Kết chuyển chi phí khác ( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 811 = Sumif Nợ TK 811

15. Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu có lãi )
Nợ TK 821
Có TK 3334 = ( Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911 ) x % thuế suất.
Công thức trên áp dụng trong trường hợp tập hợp Doanh thu, chi phí theo quý.
Trường hợp nếu tâp hợp Doanh thu, Chi phí theo tháng thì thu nhập tính thuế phải căn cứ vào Lãi ( lỗ ) trước thuế của tháng cuối quý và lãi ( lỗ ) trước thuế của số dư đầu tháng cuối quý . ( Chú ý được chuyển lỗ )

16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)
Nợ TK 911
Có TK 821 = Sumif Nợ TK 821

17. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:
– Nếu lãi:
Nợ TK 911
Có TK 4212 = Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911
– Nếu lỗ:
Nợ TK 4212
Có TK 911 = – ( Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911 )

–  Đầu năm:
Kết chuyển Lãi/Lỗ năm trước sang năm nay
Khi làm sổ sách kế toán, đầu năm kế toán phải thực hiện bút toán đầu kỳ đó là kết chuyển lãi – lỗ:
– Căn cứ để kết chuyển lãi lỗ từ năm trước sang năm đó chính là số dư của tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước
– Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
+ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
– Để xác định được kết quả hoạt động doanh của năm trước thì chúng ta phải dựa vào số dư của TK 4212 Trên bảng cân đối phát sinh tài khoản của năm trước.
+ Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ => Năm trước Doanh nghiệp LỖ
=> Kết chuyển lỗ, kế toán định khoản:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
+ Nếu TK 4212 có số dư bên Có => Năm trước Doanh nghiệp LÃI
=> Kết chuyển lãi, kế toán định khoản:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
Bài viết: “Hướng dẫn cách định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ”.
Có thể bạn quan tâm : 

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
b) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
c) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
d) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
đ) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
e) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
g) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

 




Thembinhluanketoan