Học kế toán thực hành tổng hợp - Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu

Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu. Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thì cần xác định tỉ giá như thế nào? hạch toán hàng nhập khẩu và các loại thuế ra sao?,… Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu

Hình ảnh: Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu

1. Xác định tỷ giá

– Khi giao dịch bằng đồng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản theo nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu: là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí: là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

– Khi phát sinh công nợ phải trả (331): Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ:

  • Phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
  • Nếu ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.

+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ:

  • Phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ.
  • Nếu chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó.
  • Nếu phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước.

– Khi Thanh toán:

+ Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

           Nợ các TK 331… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá )
Có các TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua của ngân hàng).

+ Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

           Nợ các TK 331… (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá )
Có các TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của NH).

2. Hạch toán

a) Hạch toán giá trị hàng Nhập khẩu:

            Nợ TK 156 – Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ngày thanh toán)
Có TK 331

* Trường hợp thanh toán nhiều lần:
 + Nếu lãi về tỷ giá Hạch toán
Nợ TK 156
Có TK 515
 + Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán
Nợ TK 635
Có TK 331

b) Hạch toán Thuế Nhập khẩu phải nộp của Hàng Nhập khẩu

             Nợ TK 156
Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu

c) Hạch toán Thuế TTĐB của Hàng Nhập khẩu (nếu có)

             Nợ TK 156
Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt

* Khi Nộp tiền về các loại thuế mà hàng hóa nhập khẩu phải chịu (Thuế NK, TTĐB, GTGT hàng nhập khẩu) thì hạch toán như sau:

– Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 3333
Có TK 1121
– Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 3332
Có TK 1121
– Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu
Nợ TK 1331
Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu

3. Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

– Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
==> Giá tính thuế = Giá CIF

– Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
==> Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có).

Bài viết: “Hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu”

Có thể bạn quan tâm: “Mã số thuế người phụ thuộc đối với con trên 15 tuổi và con học trình độ sau đại học”

1. Cấp MST người phụ thuộc là con trên 15 tuổi
Căn cứ:
– Điểm g, Khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC
– Điều 3, Điều 4, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA

Theo đó:
– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định.
Do đó, để tránh kê khai trùng thì hồ sơ chứng minh đối với người phụ thuộc là con trên 15 tuổi bắt buộc phải có bản chụp CMND.
– Trường hợp người phụ thuộc thuộc diện tạm thời chưa được cấp CMND theo quy định của cơ quan công an(điều 4, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA) nên chưa được cấp MST NPT thì trong thời gian chưa được cấp vẫn được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế.
Trường hợp những người phụ thuộc này khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án,… và được cơ quan công an cấp CMND thì người nộp thuế phải thực hiện bổ sung thông tin đăng ký và hoàn thiện hồ sơ theo quy định để được cấp MST NPT.

2. Về việc giảm trừ người phụ thuộc là con đang học tại các trường đại học với trình độ sau đại học (thạc sỹ)

Căn cứ: Điểm d, khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC
Theo đó:
– Trường hợp người phụ thuộc là con đang theo học tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông(tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 06 đến tháng 09 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế.
– Trường hợp người phụ thuộc là con đang học trình độ thạc sỹ tại các trường đại học thì không thuộc diện được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế




Thembinhluanketoan