Học kế toán thực hành tổng hợp - Kế toán chi phí hoạt động sản xuất phụ

Kế toán - Kế toán chi phí hoạt động sản xuất phụ

Kế toán chi phí hoạt động sản xuất phụ. Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Có xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Bài tập số 01:

Tại công ty trách nhiệm Minh Thông có một phân xưởng sản xuất sản phẩm X và hai phân xưởng sản xuất phụ: phân xưởng điện và phân xưởng sửa chữa, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,giá xuất kho tính theo pp nhập trước xuất trước, hách toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên , trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

– Tài khoản 152:  400.000.000

– Tài khoản 1521 (30.000 kg): 300.000.000

– Tài khoản 1522 (20.000 kg)  :100.000.000

– Tài khoản 154:    20.650.000

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :   8.940.000

– Chi phí nguyên vật liệu chính :   6.000.000

– Chi phí nguyên vật liệu phụ   :   2.940.000

– Chi phí nhân công trực tiếp    6.700.000

– Chi phí sản xuất chung      :    5.010.000

– Các tài khoản có số dư hợp lý:

Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

– Tiền lương phải trả cho công nhận trực tiếp sản xuất sản phẩm X là 50.000.000 . bộ phận quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng. Doanh nghiệp trích trước tiền lương theo kế hoạch là 1.000.000 đồng.Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp ở phân xưởng điện 4.000.000 , ở phân xưởng sửa chữa là 30.000.000 , lương phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng điện là 1.000.000 và bộ phận quản lý phân xưởng sửa chửa là 20.000.000

– Giả sử công ty trích 15% BHXH ; 2% BHYT; 0% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 5% BHXH ; 1% BHYT; 0% BHTN.

– Xuất kho công cụ,dụng cụ dùng ở phân xưởng điện là 300.000 đồng, phân xưởng sửa chữa là 5.000.000

– Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất chính là 9.500.000 , ở phân xưởng điện là 800.000, phân xưởng sữa chữa là 7.000.000.

– Chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt tại phân xưởng điện là 550.000 và phân xưởng sữa chữa là 5.000.000, thuế GTGT 10%

– Xuất kho 20.000 kg vật liệu chính và 5000 kg vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm X. Xuất kho 2000 kg vật liệu phụ đưa vào sản xuất điện và 12.000 kg dùng cho phân xưởng sữa chữa.

– Các chi phí phát sinh phải trả cho nhà cung cấp chưa có 10% thuế GTGT phân bổ cho bộ phận sàn xuất sản phẩm 12.000.000 đồng, cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất là 3.000.000 đồng

– Phân xưởng điện sản xuất thu được 11.000 kwh cung cấp cho phân xưởng sữa chữa 1000 kwh, phân xưởng sản xuất chính 9.000 kwh, bộ phận bán hàng 500 kwh, bộ phận quản lý doanh nghiệp 500 kwh. – – – Phân xưởng sữa chữa thực hiện được khối lượng sữa chửa 10.500 giờ cung cấp cho phân xưởng điện là 500 giờ sữa chữa. phân xưởng sản xuất chính là 9000 giờ sửa chữa, bộ phận bán hàng 400 giờ sửa chữa, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 600 giờ sửa chữa.

– Cuối kỳ phân xưởng nhập kho 4.500 sản phẩm X hoàn thành và 500 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 60%. Biết rằng doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương, vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất. Vật liệu chính thừa để tại phân xưởng sản xuất 100kg,vật liệu phụ thừa nhập kho 20kg. Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất bán thu bằng tiền là 3.600.000 đồng.

*Yêu cầu :Định khoản và tính giá thành 1kwh điện, 1 giờ sữa chữa và tính giá thành sản phẩm X, biết rằng doanh nghiệp tính giá thành sản xuất phụ theo phương pháp phân bổ 2 lần

Lời giải đề nghị:

Tiền lương phải trả :

1a.    Nợ  TK  622 :   50.000.000

Nợ TK  627  :  20.000.000

Có TK   334  :  70.000.000

Trích tiền lương nghỉ phép :

1b.    Nợ  TK  622  :  1.000.000

Có  TK  335  :  1.000.000

Tiền lương phải trả cho CB-CNV

2 .   Nợ   TK  622Đ   : 4.000.000

Nợ  TK  622SC  :  30.000.000

Nợ   TK 627Đ    1.000.000

Nợ   TK  627SC  :  20.000.000

Có  TK  334:    55.000.000

Các khoản trích theo lương phải trả:

3a.    Nợ  TK   622  :  9.500.000

Nợ  TK  627 :   3.800.000

Nợ   TK  334:    4.200.000

Có  TK  338  :  17.500.000

Các khoản trích theo lương phải trả:

3b.    Nợ TK   622Đ  :  760.000

Nợ TK   622SC  :  5.700.000

Nợ  TK   627Đ  :  190.000

Nợ  TK  627SC  :  3.800.000

Nợ  TK   334  :  3.300.000

Có TK   338   : 13.750.000

Xuất kho công cụ dụng cụ dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng :

4.    Nợ  TK   627Đ  :  300.000

Nợ  TK  627SC   : 5.000.000

Có  TK  153 :    5.300.000

Trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ:

5.    Nợ   TK  627   : 9.500.000

Nợ  TK  627Đ :    800.000

Nợ  TK  627SC :    7.000.000

Có  TK   214 :   17.300.000

Chi phí phát sinh bằng tiền mặt:

6 .   Nợ  TK  627Đ  :  550.000

Nợ  TK  627SC:    5.000.000

Nợ   TK  133   : 550.000

Có   TK  111   :  6.050.000

Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm:

7a.    Nợ TK   621 :    225.000.000

Có  TK  1521 :    200.000.000

Có   TK 1522   : 25.000.000

Xuất kho vật liệu phụ sử dụng ở phân xưởng phụ:

7b.    Nợ  TK  621Đ  :  10.000.000

Nợ   TK  621SC   : 60.000.000

Có  TK    1522  :   70.000.000

Chi phí phát sinh chưa thanh toán:

8.    Nợ   TK  627 :   15.000.000

Nợ  TK  133    : 1.500.000

Có  TK  331  :  16.500.000

Kết chuyển chi phí vào để tính gái thành 1kwh điện:

9a.    Nợ  TK  154Đ  :  17.600.000

Có  TK  621Đ   : 10.000.000

Có  TK  622Đ   : 4.760.000

Có  TK  627Đ   : 2.840.000

Kết chuyển chi phí vào để tính giá thành 1 giờ sửa chữa :

9b.    Nợ  TK  154SC  :  136.500.000

Có  TK  621SC  :  60.000.000

Có  TK  622SC   : 35.700.000

Có  TK  627SC  :   40,800.000

Giá thành thực tế 1 kwh điện:

Z 1kwh = 17.600.000/11.000 = 1.600 đồng/kwh

Trị giá điện cung cấp cho phân xưởng sửa chữa:

Trị giá điện = 1.000 * 1.600 = 1.600.000

Giá thành thực tế 1 giờ sửa chữa:

Z 1 giờ sửa chữa = 136.500.000/10.500 = 13.000 đồng/giờ sửa chữa

Trị giá số giờ sửa chữa cung cấp cho phân xưởng điện:

Trị giá số giờ sửa chữa = 500 * 1.300 = 6.500.000

Giá thành thực tế 1 kwh điện:

Z 1kwh = (17.600.000 + 6.500.000 – 1.600.000)/ ( 11.000 – 1000) = 2.250 đồng/kwh

Phân bổ cho phân xưởng sản xuất chính:

Phân bổ sản xuất chính = 9.000 * 2.250 = 20.250.000 đồng

Phân bổ cho bộ phận bán hàng:

Phân bổ bộ phận bán hàng = 500 * 2.250 = 1.125.000

Phân bổ cho quản lý doanh nghiệp :

Phân bổ quản lý doanh nghiệp = 500 * 2.250 = 1.125.000

Điện phân bổ cho:

9c.    Nợ  TK  627  :  20.250.000

Nợ  TK  641  :  1.125.000

Nợ  TK  642  :  1.125.000

Có  TK  154Đ :   22.500.000

Giá thành thực tế 1 giờ sửa chữa :

1 giờ = (136.500.000 + 1.600.000 – 6.500.000) / (10.500 – 500) = 13.160 đồng/giờ sửa chữa.

Phân bổ cho sản xuất chính :

Bộ phận sản xuất chính = 9.000 * 13.160 = 118.440.000

Phân bổ cho bộ phận bán hàng:

Bộ phận bán hàng  = 400 * 13.160 = 5.264.000

Phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :

Bộ phân quản lý doanh nghiệp = 600 * 13.160 = 7.896.000

Chi phí sửa chữa phân bổ cho:

9d.    Nợ  TK  627  :  118.440.000

Nợ  TK  641  :  5.264.000

Nợ  TK  642  :  7.896.000

Có  TK  154SC  :  131.600.000

Nguyên vật liệu chính thừa:

9e .   Nợ  TK   621 :   (1.000.000)

Có  TK  1521  :  (1.000.000)

Nguyên vật liệu phụ thừa nhập kho:

9e.    Nợ  TK   1521 :   100.000

Có  TK  621   : 100.000

Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm:

10.    Nợ  TK   154  :  471.390.000

Có  TK  621  :  233.900.000

Có  TK  622   : 60.500.000

Có  TK  627   : 186.990.000

Phi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ:

CPNVLCDDCK = (6.000.000 + 199.000.000) /(4.500 + 500) * 500 = 20.500.000 đồng

Chi phí vật liệu dở dang cuối kỳ :

CPVNDDCK = 20.500 + 1.740.000 = 22.240.000 đồng

Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ:

CPNCTTDDCK = [(6.700.000 + 60.500.000)/(4.500 + 500*60%)] * 300 = 4.200.000 đồng

Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ :

CPSXCDDCK = [(5.010.000 + 186.990.000)/(4.500 + 500*60%)] * 300 = 12.000.000 đồng.

Chi phí chế biến dở dang cuối kỳ:

Chi phí CBDDCK = 4.200.000 + 12.000.000 = 16.200.000

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:

Chi phí SXDDCK = 22.240.000 + 16.200.000 = 38.440.000

Phế liệu thu hồi nhập kho:

11.    Nợ  TK  111 :    3.600.000

Có TK   154 :   3.600.000

Tổng giá thành nhập kho :

Z = 20.650.000 + 471.390.000 – 38.440.000 – 3.600.000 = 450.000.000

Giá thành đơn vị nhập kho :

Z đơn vị = 450.000.000/4.500 = 100.000 đồng/sản phẩm

Nhập kho thành phẩm:

12    Nợ  TK  155 :    450.000.000

Có TK   154  :  450.000.000

Lập phiếu tính giá thành sản phẩm :

 Chỉ tiêu  CPNVLTT  CPNCTT  CPSXC  Tổng cộng
 DDĐK  8.940.000  6.700.000  5.010.000  20.650.000
 PSTK  223.900.000  60.500.000  186.990.000  471.390.000
 DDCK  22.240.000  4.200.000  12.000.000  38.440.000
 Phế liệu  3.600.000  0  0  3.600.000
 Tổng giá thanh đơn vị  207.000.000  63.000.000  180.000.000  450.000.000
 Giá thành đơn vị  46.000  14.000  40.000  100.000

Kế toán chi phí hoạt động sản xuất phụ 




Thembinhluanketoan