Học kế toán thực hành tổng hợp - Kế toán quỹ tiền mặt - TK 111 - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111

Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (có hiệu lực ngày 01/01/2015). Thay thế chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Dùng để phản ánh thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của Doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý, đá quỹ.

Kế toán quỹ tiền mặt - TK 111

Hình ảnh: “Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111”

1. Kế toán chi tiết:

Sổ quỹ tiền mặt (S05a- DNN) và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S05b- DNN) :

– Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (Sổ quỹ tiền mặt) hoặc dùng cho kế toán tiền mặt (Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.

– Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán tiền mặt cùng ghi song song. Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực nhập, xuất quỹ.

Định kỳ kế toán kiểm tra đối chiếu giữa “ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với  “ Sổ quỹ tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G.

Chú ý: Để theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán tiền mặt phải mở “ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” (Mẫu số S05b-DNN). Sổ này có thêm cột F “tài khoản đối ứng” để phản ánh số hiệu tài khoản đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, nghiệp vụ ghi Có của TK 111” Tiền mặt”.

2. Kế toán tổng hợp tiền mặt:

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

                            NỢ                                                           111                                          CÓ
– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.

– Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ).

– Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.

– Số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ).

SD: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.

Bạn đang xem bài: Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111

Tài khoản 111 “Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1111 – “Tiền Việt Nam”: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
  • Tài khoản 1112 – “Ngoại tệ”: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1113 – “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.

3. Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

so do 111

Ví dụ cụ thể: 

Doanh nghiệp sản xuất X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. Trong tháng 1/N có tài liệu kế toán như sau:

* Số dư đầu tháng của tài khoản 111 (1111): 80.000.000đ.

* Trong tháng 1/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

  1. Ngày 1/1
  2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 10.000.000đ (phiếu thu số 01 – 1/1).
  3. Chi tiền mặt mua vật liệu về nhập kho số tiền 22.000.000đ (trong đó VAT là 2.000.000đ) (Phiếu chi số 01 – 1/1).
  4. Thu tiền mặt từ bán thành phẩm nhập quỹ số tiền 33.000.000đ (có cả VAT 10% è {33.000.000/1 +% VAT} x10%) (Phiếu thu số 02 – 1/1)
  1. Ngày 12/1:
  2. Chi tiền mặt tạm ứng nhân viên số tiền 2.500.000đ (phiếu chi 02 – 12/1).
  3. Khách hàng thanh toán tiền hàng còn thiếu kỳ trước số tiền 15.000.000đ bằng tiền mặt (Phiếu thu số 03 – 12/1).
  4. Xuất quỹ tiền mặt mua trái phiếu ngắn hạn số tiền 5.000.000đ (phiếu chi số 03 – 12/1).
  5. Ngày 20/1, Thu tiền mặt từ nhượng bán TSCĐ số tiền 44.000.000đ (trong đó VAT là 10%) (phiếu thu số 04 – 20/1).
  6. Ngày 22/1, Thanh toán tiền hàng còn thiếu người bán tháng trước số tiền 26.000.000đ bằng tiền mặt (Phiếu chi số 04 – 22/1)
  7. Ngày 25/1, Thu tiền lãi đầu tư chứng khoán số tiền 1.500.000đ bằng tiền mặt (Phiếu thu số 05 – 25/1)
  8. Ngày 26/1, Chi tiền mặt trả lãi tiền vay ngân hàng số tiền 1.200.000đ (Phiếu chi số 05 – 26/1)
  9. Ngày 28/1, thu hồi tiền tạm ứng của công nhân viên số tiền 250.000đ. (Phiếu thu số 06 – 28/1)
  10. Ngày 29/1, Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên số tiền 21.000.000đ (Phiếu chi số 06 – 29/1).
  11. Ngày 30/1, Chi tiền mặt thanh toán tiền điện thoại sử dụng tại bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 220.000đ (cả VAT 10%) (Phiếu chi số 07 – 30/1).
  12. Ngày 31/1, kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa 1.800.000đ chưa rõ nguyên nhân, kế toán đã lập phiếu thu số 07 – 31/
    1 đối với số tiền thừa.

Yêu cầu:  

1. Phản ánh các nghiệp vụ trên vào sổ nhật ký chung.
2. Ghi sổ cái tài khoản 111.
3. Ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt.

Bạn đang xem bài: Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111

Giải: 

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

                                                                          Năm: N                                                 Đơn vị tính: 1.000 đồng

NT ghi sổ

Chứng từ Diễn giải Đã ghi

SC

STT dòng Số hiệu TK Số phát sinh
Số NT Nợ

1/1 01PT 1/1 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt x 1 111 10.000
2 112 10.000
1/1 01PC 1/1 Chi TM mua vật liệu về nhập kho 3 152 20.000
4 133 2.000
5 111 22.000
1/1 02PT 1/1 Thu tiền mặt từ bán hàng x 6 111 33.000
7 511 30.000
8 333 3.000
12/1 02PC 12/1 Chi TM tạm ứng cho nhân viên x 9 141 2.500
10 111 2.500
12/1 03PT 12/1 Khách hàng thanh toán tiền hàng x 11 111 15.000
còn thiếu kỳ trước bằng TM 12 131 15.000
12/1  03PC 12/1 Chi TM mua trái phiếu ngắn hạn x 13 121 5.000
14 111 5.000
20/1 04PT 20/1 Thu TM từ nhượng bán TSCĐ x 15 111 44.000
16 711 40.000
17 333 4.000
22/1 04PC 22/1 Chi tiền mặt thanh toán tiền hàng x 18 331 26.000
còn thiếu người bán 19 111 26.000
25/1 05PT 25/1 Thu lãi đầu tư chứng khoán x 20 111 1.500
21 515 1.500
26/1 05PC 26/1 Chi tiền mặt trả lãi vay ngân hàng x 22 635 1.200
23 111 1.200
28/1 06PT 28/1 Thu hồi tiền tạm ứng x 24 111 250
25 141 250
29/1 06PC 29/1 Chi TM trả lương cho nhân viên 26 334 21.000
x 27 111 21.000
30/1 07PC 30/1 Chi TM thanh toán tiền điện thoại 28 6422 200
tại bộ phận quản lý doanh nghiệp 29 133 20
30 111 220
Cộng sang trang A A
Công mang sang A A
31/1 07PT 31/1 Kiểm kê quỹ TM phát hiện thừa x 31 111 1.800
32 338(1) 1.800
Cộng cuối tháng 1 183.470 183.470

SỔ CÁI

Năm: N .           Tên TK: Tiền mặt.         Số hiệu: 111                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng

NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải NKC SH TK đối ứng Số phát sinh
Số NT Trang sổ STT dòng   Nợ
      Số dư đầu tháng 1:       80.000  
1/1 01 1/1 Rút TGNH nhập quỹ TM 1 1 112 10.000
01 1/1 Chi mua vật liệu nhập kho 1 5 152,133 22.000
02 1/1 Thu tiền bán hàng 1 6 511,333 33.000
12/1 02 12/1 Chi tạm ứng cho nhân viên 1 10 141 2.500
03 12/1 KH thanh toán tiền hàng 1 11 131 15.000
03 12/1 Chi mua trái phiếu ng. hạn 1 14 121 5.000
20/1 04 20/1 Thu từ nhượng bán TSCĐ 1 15 711,333 44.000
22/1 04 22/1 Chi thanh toán tiền hàng 1 19 331 26.000
25/1 05 25/1 Thu lãi đầu tư chứng khoán 1 20 515 1.500
26/1 05 26/1 Chi trả lãi vay ngân hàng 1 23 635 1.200
28/1 06 28/1 Thu hồi tạm ứng 1 24 141 250
29/1 06 29/1 Chi thanh toán lương 1 27 334 21.000
30/1 07 30/1 Chi tiền điện thoại 1 30 642,133 220
31/1 07 31/1 Kiểm kê quỹ phát hiện thừa 1 31 3381 1.800
Cộng số phát sinh: 105.550 77.920
Sồ dư cuối tháng 1: 107.630

Đơn vị: DNSX X SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Năm: N.             Loại tiền: VNĐ                    Đơn vị: 1.000 đồng

Ngày tháng

Số phiếu Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền
Thu Chi Thu Chi

Tồn

Số dư đầu Ngày 01/01/N 80.000
1/1 01 Rút TGNH nhập quỹ TM 112 10.000
01 Chi mua vật liệu nhập kho 152,133 22.000
02 Thu tiền bán hàng 511,333 33.000
Cộng phát sinh  01/01 X 43.000 22.000 X
Số dư cuối ngày 01/01 X X X 101.000
12/1 02 Chi tạm ứng cho nhân viên 141 2.500
03 KH thanh toán tiền hàng 131 15.000
03 Chi mua trái phiếu 121 5.000
Cộng phát sinh  12/01 X 15.000 7.500 X
Số dư cuối ngày 12/01 X X X 108.500
20/1 04 Thu từ nhượng bán TSCĐ 711,333 44.000
Cộng phát sinh  20/01 X 44.000 0 X
Số dư cuối ngày 20/01 X X X 152.500
22/1 04 Chi thanh toán tiền hàng 331 26.000
Cộng phát sinh  22/01 X 0 26.000 X
Số dư cuối ngày 22/01 X X X 126.500
25/1 05 Thu lãi đầu tư chứng khoán 515 1.500
Cộng phát sinh  25/01 X 1.500 0 X
Số dư cuối ngày 25/01 X X X 128.000
26/1 05 Chi trả lãi vay ngân hàng 635 1.200
Cộng phát sinh  26/01 X 0 1.200 X
Số dư cuối ngày 26/01 X X X 126.800
28/1 06 Thu hồi tạm ứng 141 250
Cộng phát sinh  28/01 X 250 0 X
Số dư cuối ngày 28/01 X X X 127.050
29/1 06 Chi thanh toán lương 334 21.000
Cộng phát sinh  29/01 X 0 21.000 X
Số dư cuối ngày 29/01 X X X
30/1 07 Chi thanh toán tiền điện thoại 642,133 220 105.830
Cộng phát sinh  30/01 X 0 220 X
Số dư cuối ngày 30/01 X X X 105.830
31/1 07 Kiểm kê phát hiện thừa 3381 1.800
Cộng phát sinh ngày 31/01 X 1.800 0 X
Cộng phát sinh tháng 1/N 105.550 77.920
Số dư cuối ngày 31/01 X X X 107.630

Bài viết: Kế toán quỹ tiền mặt – TK 111

**** Có thể bạn chưa biết: 

Thông tư 200/2014/TT-BTC Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế QĐ 15

Ngày 22/12/2014 Bộ tài chính ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thông tư này thay thế Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
Thông tư số 200/2014/TT-BTC có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015.

Thay đổi về bản chất một số điểm chính sau đây:

1. Các tài khoản Tài Sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn.

2. Bỏ tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng

3. Thêm tài khoản:

Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

4. Thay đổi các tài khoản sau:

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)
Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắn hạn khác)
Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốn liên doanh)
Tài khoản 228 – Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác)
Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn)
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn)
Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, ký cược dài hạn)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn)
Tài khoản 343 – Nhận kỹ quỹ, kỹ cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưa phân phối)
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 tài khoản 521, 531, 532 trước đây




Thembinhluanketoan