Học kế toán thực hành tổng hợp - Kế toán thương phiếu và bài tập kế toán quốc tế kế toán Mỹ

Kế toán - Kế toán thương phiếu và bài tập kế toán quốc tế kế toán Mỹ

Kế toán thương phiếu và bài tập kế toán quốc tế  kế toán Mỹ

1. Kế toán thương phiếu phải thu

a) Khái niệm: Thương phiếu phải thu là giấy nhận nợ của khách hàng do khách hàngmua hàng hóa thiếu chịu hoặc vay mượn của doanh nghiệp một số tiền.

Nếu cần tiền trước hạn,doanh nghiệp có thể mang thương phiếu đến ngân hàng thương mại xin chiết khấu.

3

b) Kế toán thương phiếu phải thu

– Khi doanh nghiệp bán hàng thiếu chịu cho khách hàng và khách hàng ký nhận nợ bằng một thương phiếu phải thu:

N (Thương phiếu phải thu)

C ( Doanh thu bán hàng )

C ( Thuế GTGT đầu ra)

C ( Thuế bán lẻ)

– Hoặc khi doanh nghiệp cho khách hàng vay và khách hàng ký nhận nợ bằng một thươngphiếu phải thu:

N (Thương phiếu phải thu)

C (Tiền)

– Khi khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp (lúc đáo hạn)

N (Tiền)

C (Thương phiếu phải thu)

C (Thu nhập lãi) (nếu có

c) Kế toán chiết khấu thương phiếu phải thu:

 

Khi doanh nghiệp mang thương phiếu đến ngân hàng thương mại xin chiết khấu thì doanh nghiệp đưa thương phiếu lại cho NH giữ và nhận vềmột số tiền đúng bằng giá trị còn lại theo công thức sau.

Riêng NH thì sẽ giữ thương phiếu nàychờ đến ngày đáo hạn sẽ đòi tiền người thiếu nợ có tên trên thương phiếu số tiền bằng gốc + lãi

*Các công thức mà NHTM dùng để chiết khấu thương phiếu(TP)

+ Lãi suất CK = lãi suất cho vay / ( 1+ lãi suất cho vay)

+ Thời hạn CK: được tính kể từ ngày NH chấp nhận TP đến ngày đáo hạn của TP(NH lấy ngày đầu bỏ ngày đáo hạn)

+ Giá trị đến hạn của TP = gốc của TP + lãi của TP

+ Tiền lãi CK = Giá trị đến hạn x Lãi suất CK/30,360 x Thời hạn CK + Hoa hồng chiết khấu = Giá trị đến hạn x tỷ lệ hoa hồng CK

+ Phí CK = Giá trị đến hạn x tỷ lệ phí CK

+ Giá trị còn lại = Giá trị đến hạn – Tiền lãi CK – Hoa hồng chiết khấu – Phí CK

*Doanh nghiệp hạch toán khi chiết khấu thương phiếu

+ Nếu giá trị còn lại của thương phiếu > Giá trị gốc của thương phiếu

N (Tiền): giá trị còn lại

C (Thương phiếu phải thu): gốc thương phiếu

C (Thu nhập lãi): chênh lệch giữa giá trị còn lại và gốc thương phiếu

+ Nếu giá trị còn lại của thương phiếu < Giá trị gốc của thương phiếu

N (Tiền): giá trị còn lại

N (Chi phí lãi): chênh lệch giữa giá trị còn lại và gốc thương phiếu

C (Thương phiếu phải thu): gốc thương phiếu.

2. Kế toán thương phiếu phải trả

Khái niệm: Thương phiếu phải trả là giấy nhận nợ của doanh nghiệp do doanh nghiệpmua hàng hóa thiếu chịu hoặc vay mượn của khách hàng một số tiền.

2.1. Kế toán thương phiếu phải trả: loại gốc, lãi trả một lần lúc đáo hạn

– Khi doanh nghiệp phát hành thương phiếu phải trả do doanh nghiệp mua hàng hóa thiếu chịu

N (Hàng tồn kho)

N (Thuế GTGT đầu vào)

C (Thương phiếu phải trả)

– Khi doanh nghiệp phát hành thương phiếu phải trả do vay mượn của khách hàng một số tiền

N (Tiền)

C (Thương phiếu phải trả)

– Khi doanh nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp hoặc trả nợ vay

N (Thương phiếu phải trả)

N ( Chi phí lãi) (nếu có)

C (Tiền)

2.2. Kế toán thương phiếu phải trả: loại gốc trả đều hàng kỳ, lãi trả theo số dư giảm dần

– Khi doanh nghiệp phát hành thương phiếu phải trả do doanh nghiệp mua hàng hóa thiếu chịu

N (Hàng tồn kho)

N (Thuế GTGT đầu vào)

C (Thương phiếu phải trả)

– Hoặc doanh nghiệp phát hành thương phiếu phải trả do vay mượn của khách hàng một số tiền

N (Tiền) 

C (Thương phiếu phải trả)

– Hàng kỳ, khi doanh nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp hoặc trả nợ vay một phần gốc, một phần lãi

N (Thương phiếu phải trả): một phần gốc

N ( Chi phí lãi) (nếu có): lãi

C (Tiền)

3. Kế toán phát hành trái phiếu:

3.1 Loại giá bán loại giá bán = mệnh giá (khi lãi suất thị trường = lãi suấtdanh nghĩa)

– Khi phát hành

N (Tiền)

C (Trái phiếu phát hành)

– Hàng kỳ trả lãi

N (Chi phí lãi)

C (Tiền) …..

– Khi đáo hạn:

N (Trái phiếu phát hành)

C (Tiền)

3.2. Kế toán phát hành trái phiếu: loại giá bán > mệnh giá (khi lãi suất thị trường < lãi suấtdanh nghĩa)

– Khi phát hành

N (Tiền)

C (Trái phiếu phát hành)

C (Phụ trội trái phiếu phát hành)

– Hàng kỳ + Trả lãi 

N (Chi phí lãi)

C (Tiền)

+ Phân bổ TK phụ trội vào TK thu nhập

N (Phụ trội trái phiếu phát hành)

C (Thu nhập lãi) …..

– Khi đáo hạn:

N (Trái phiếu phát hành)

C (Tiền)

3.3. Kế toán phát hành trái phiếu: loại giá bán < mệnh giá (khi lãi suất thị trường > lãi suấtdanh nghĩa)

– Khi phát hành

N (Tiền)

N (Chiết khấu trái phiếu phát hành)

C (Trái phiếu phát hành)

– Hàng kỳ

+ Trả lãi

N (Chi phí lãi)

C (Tiền)

+ Phân bổ TK Chiết khấu trái phiếu vào TK chi phí

N (Chi phí lãi)

C (Chiết khấu trái phiếu phát hành) ….

.- Khi đáo hạn:

N (Trái phiếu phát hành)

C (Tiền)

4. Kế toán các khoản phải trả khác

4.1. Kế toán phải trả công nhân viên

+ Tính lương phải trả cho CNV

N (Chi phí lương) 

C (Lương phải trả)

+ Trích các khoản theo lương

 N (Chi phí lương)

C (Thuế thất nghiệp liên bang)

C (Thuế thất nghiệp tiểu bang)

C (Thuế BHXH)

C (Thuế chăm sóc tuổi già)

Các khoản phải trả, phải nộp khác

C (Thuế BH tuổi già)

C (Tiền trợ cấp lương hưu)

N (Lương phải trả)

C (Thuế thu nhập liên bang)

C (Thuế thu nhập tiểu bang)

C (Thuế BHXH)

C (Thuế chăm sóc tuổi già)

Các khoản phải trả, phải nộp khác

C (Thuế BH tuổi già)

C (Tiền trợ cấp lương hưu)

+ Nộp các khoản trích cho cơ quan cấp trên

N (Thuế thất nghiệp liên bang)

N (Thuế thất nghiệp tiểu bang)

N (Thuế thu nhập liên bang)

N (Thuế thu nhập tiểu bang)

N (Thuế BHXH)

N (Thuế chăm sóc tuổi già)

N (Thuế BH tuổi già)

N (Tiền trợ cấp lương hưu)

C (Tiền)

+ Xuất tiền mặt trả lương cho CNV

N (Lương phải trả)

C (Tiền)

4.2. Kế toán cổ tức phải trả 

+ Khi thông báo chia cổ tức

N (Cổ tức thông báo)

C (Cổ tức phải trả)

+ Khi thực trả cổ tức cho cổ đông

N (Cổ tức phải trả)

C (Tiền)

+ Kết chuyển cổ tức làm giảm lãi ròng

N (Lãi ròng)

C (Cổ tức thông báo)

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUỐC TẾ (KT MỸ)

m1

Bài Tập 2: ĐVT $

Jonh Power là một thợ sơn nhà, trong tháng ông ta hoàn tất các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Ngày 02/04: thành lập DN với thiết bị trị giá 1.230 và gửi vào TK tiền gửi của DN 7.100

2. Ngày 03/04 : Mua xe tải cũ trị giá 1.900, trả 500 bằng TGNH và ký một thương phiếu cho số tiền còn nợ3.

Ngày 20/04 : Mua chịu dụng cụ trị giá 3204.

Ngày 25/04 : Doanh thu thực hiện 4.800 và thu bằng TGNH

5. Ngày 30/04 : Chi phí lương 1.000, chi phí tiện ích 500,các chí phí khác 1.000. Tất cả được trảbằng TGNH.

6. Ngày 30/04 :Tiền thuê nhà làm việc đã trả trước 1.400 bằng TGNH

7. Ngày 30/04 : Nhận tiền ứng trước của KH là 2.000 bằng TGNH

8. Ngày 30/04 : Chủ sở hữu rút vốn 1.000 bằng TGNH

Cuối kỳ, ngày 30/04/200X có số liệu bổ sung như sau:

9. Dụng cụ tồn kho cuối kỳ 300

10. Tiền thuê nhà tính cho kỳ này là 700

11. Khấu hao xe tải cho kỳ kế toán này là 100

12. Lương phải trả thêm vào cuối kỳ kế toán 300

13. Tiền ứng trước của khách hàng vẫn còn vào cuối kỳ 1.500

14. Doanh thu dịch vụ được hưởng kỳ này 400

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và XĐKQKD của công ty. 

b) Ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái các nghiệp vụ kinh tế trên (chỉ cần ghi sổ cái Tiền)

c) Lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

d) Lập bảng báo cáo KQ HĐXSKD

e) Lập bảng báo cáo vốn chủ sở hữu

f) Lập bảng cân đối kế toán.

Biết việc rút vốn chưa kết chuyển làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ, lãi ròng cuối kỳ (nếu có) chưa kết chuyển làm tăng vốn chủ sở hữu.

Biết TK được cho như sau:

+ Tiền (TGNH) 111

+ Vốn CSH:311

+ Phải thu khách hàng: 113

+ Rút vốn:312

+ Dụng cụ: 115

+ XĐKQKD:313

+ Thiết bị: 116

+ Lãi ròng:314

+ Tiền thuê nhà trả trước:117

+ Doanh thu thực hiện:411

+ Xe tải:142

+ Chi phí lương:511

+ Hao mòn xe tải:143

+ Chi phí tiện ích:512

+ Thương phiếu phải trả:211

+ Chi phí khấu hao dụng cụ:513

+ Phải trả nhà CC:212

+ Chi phí khấu hao xe tải:514

+ Doanh thu nhận trước:213

+ Chi phí thuê nhà: 515

+ Lương phải trả:214

+ Chi phí khác: 518

Bài tập  3: Sau khi tốt nghiệp đại học kế toán, Ông Jonh có mở một văn phòng khai thuế. Cuối năm hoạt động thứ 2, Văn phòng khai thuế của Jonh có bảng cân đối thử như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI THỬ TRONG KỲ (ĐVT: $)

m2

Số liệu bổ sung vào cuối kỳ như sau:

1. Vật dụng văn phòng (công cụ) tồn kho cuối kỳ là 227$

2. Phí bảo hiểm chưa hết hạn là 120$

3. Hao mòn thiết bị văn phòng tính cho kỳ này là 410$

4. Hao mòn máy photocopy tính cho kỳ này là 360$

5. Vào cuối năm công ty đã thực hiện xong các nghiệp vụ khai thuế đã nhận tiền trước trong năm là 219$.

 Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế bổ sung trên và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

b) Lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

c) Ghi vào sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế bổ sung (không cần ghi vào sổ cái)

d) Lập bảng báo cáo thu nhập

e) Lập bảng báo cáo vốn chủ sở hữu

f) Lập bảng cân đối kế toán ,việc rút vốn và lãi ròng cuối kỳ (nếu có) chưa kết chuyển vào vốn chủ sở hữu. Khi định khoản chỉ cần ghi nội dung kinh tế, không cần ghi số hiệu tài khoản 

Bài tập   4: ĐVT: $

Số dư đầu kỳ: TGNH 20.000, Vốn CSH: 20.000

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/2015 của công ty Jonh Miller như sau:

1. Ngày 01: Ông Jonh mở doanh nghiệp quảng cáo bằng cách mở một TK và chuyển vào đó 2.000

2. Ngày 02: Thuê VP làm việc và trả trước 2 tháng tiền thuê là 1.600 bằng TGNH

3. Ngày 03: Đặt hàng dụng cụ mỹ thuật và dụng cụ VP 1.600

4. Ngày 06: Nhận được những dụng cụ đặt hàng ngày 3 và kèm theo hóa đơn nhưng chưa thanh toán.

5. Ngày 12: Mua một thiết bị mỹ thuật trị giá 10.000 bằng TGNH

6. Ngày 18: Nhận được tiền ứng trước của khách hàng bằng TGNH về những dịch vụ mỹ thuật sẽ thực hiện, tổng số 12.000

7. Ngày 26: Trả lương nhân viên làm việc 6.000 bằng TGNH.

8. Ngày 29: Thanh toán những hóa đơn điện nước 1.200 bằng TGNH

Yêu cầu:

a) Định khoản và xác định KQKD (biết lãi ròng chưa được kết chuyển tăng nguồn vốn CSH)

b) Ghi các bút toán trên vào sổ NKC.

c) Lập bảng CĐKT cuối kỳ.

Bài tập   5: ĐVT: $

Số dư đầu kỳ: TGNH 100.000, Vốn CSH: 100.000

Tại một DN có các NVKT phát sinh trong tháng 01/2015 như sau:

1. Ngày 02/01: Mua chịu hàng hóa 7.400 của công ty DEF, điều kiện 2/10. n/30, giá FOB cảng đến.

2. Ngày 03/01:Bán chịu hàng hóa 5.000 cho A. Molina , điều kiện 1/10. n/30, giá FOB cảng đi.

3. Ngày 05/01: Bán hàng thu bằng TGNH 7.000

4. Ngày 06/01: Mua chịu và nhận hàng mua chịu của công ty Stooks trị giá 6.400 điều kiện 2/10. n/30, giá FOB cảng đi.

5. Ngày 07/01: Nhận hóa đơn trị giá 570 của công ty Express về cước phí vận chuyển cho chuyến hàng nhận được trong ngày 06/01.

6. Ngày 09/01:Bán chịu hàng hóa trị giá 4.800 cho công ty C.Paris, điều kiện 1/10. n/30, giá FOB cảng đến.

7. Ngày 10/01 :Mua hàng hóa của công ty DEF trị giá 8.650, chi phí vận chuyển 150, chưa trả tiền, điều kiện 2/10. n/30, giá FOB cảng đến.

8. Ngày11/01: Nhận hóa đơn trị giá 320 của công ty Express về việc chuyển hàng bán cho công ty C.Paris vào ngày 09/01.

9. Ngày 12/01:Thanh toán tiền hàng mua chịu vào ngày 02/01 cho công ty DEF bằng TGNH.

10. Ngày 13/01: Nhận đủ tiền mua bán hàng mua chịu vào ngày 03/01 của A. Molina bằng TGNH 

11. Ngày 14/01:Trả lại hàng bị khiếm khuyết trị gía 400 cho công ty DEF và trừ số tiền này vào hàng mua chịu của công ty vào ngày 10/01.

12. Ngày 15/01: Mua dụng cụ VP của công ty Quaker trị giá 600, điều kiện 2/10, n/30.

13. Ngày 16/01: Trả cho công ty Stooks một nửa số tiền nợ do việc mua chịu ngày 06/01bằng TGNH

14. Ngày 17/01: Bán hàng chịu 2.400 cho D.heyly, điều kiện 2/10. n/30, giá FOB cảng đi

15. Ngày 18/01:Trả lại một số vật dụng VP nhận vào ngày 15/01, trị gía 100.

16. Ngày 19/01 :Nhận một nửa tiền bán hàng ngày 09/01 bằng TGNH.

17. Ngày 20/01:Trả hết cho công ty DEF đủ số tiền nợ do việc mua hàng chịu ngày 10/01 bằng TGNH sau khi trừ hàng mua trả lại vào ngày 14/01.

18. Ngày 22/01: Ghi nhận cho D.Heyly 280 về hàng bán bị trả lại.

19. Ngày 25/01: Thanh toán tiền mua hàng ngày 15/01bằng TGNH sau khi trừ hàng trả lại ngày 18/01.

20. Ngày 26/01 : Trả cho công ty vận chuyển cước phí vận chuyển ngày 07/01 và ngày 11/01 bằng TGNH.

21. Ngày 27/01: Thu bằng TGNH của công ty D.Heyly về việc bán hàng chịu vào ngày 17/01, trừ số tiền hàng bán bị trả lại vào ngày 22/01.

22. Ngày 28/01: Trả cho công ty Stooks về tiền nợ mua hàng ngày 06/01 bằng TGNH.

23. Ngày 31/01: Bán hàng thu bằng TGNH 1000.

Biết doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ là 10.000

Yêu cầu

a). Định khoản và xác định KQKD (biết lãi ròng chưa được kết chuyển tăng nguồn vốn CSH)

b) Ghi các bút toán trên vào sổ NKC

c) Lập bảng CĐKT cuối kỳ.

Bài tập  6: ĐVT: $

Công ty Vega hoạt động kinh doanh trong kỳ có các NVKT phát sinh sau:

1. Công ty khởi đầu kinh doanh bằng cách thu hút vốn của cổ đông đầu tư 390.000 bằng TGNH.

Sau đó mua nhà xưởng trị giá 90.000 trả bằng TGNH.

2. Trả tiền thuê văn phòng làm cơ sở kinh doanh tháng này là 720 bằng TGNH

3. Mua dàn máy vi tính 42.000 bằng TGNH

4. Mua chịu dụng cụ vi tính 11.600

5. Thu của một khách hàng 18.000 bằng TGNH về tiền cung cấp dịch vụ trước kia.

6. Lập hoá đơn đòi tiền khách hàng 24.000 sau khi hoàn tất hợp đồng cung cấp dịch vụ.

7. Thanh toán các chi phí điện nước 5.400 bằng TGNH

8. Thu tiền của khách hàng đã lập hóa đơn ở NV 6 bằng TGNH.

9. Chia cổ tức 2.500 bằng TGNH cho cổ đông

10. Trả bớt 7.600 bằng TGNH do mua chịu dung cụ ở NV 4.

Yêu cầu: Định khoản, Lập báo cáo KQHĐSXKD, bảng CĐKT 

Bài tập   7: ĐVT: $

Bảng cân đối thử của cơ sở dịch vụ tư vấn Sigma Consultants vào ngày 31/12/2014  

SIGMA CONSULTANTS

BẢNG CÂN ĐỐI THỬ

Ngày 31/12/2014

m3

Có tài liệu bổ sung như sau:

1. Hàng tồn kho cuối kỳ của vật dụng văn phòng 86$

2. Tiền thuê nhà trả trước hết hạn 700$

3. Khấu hao thiết bị văn phòng cho kỳ kế toán này 600$

4. Lãi phát sinh trên thương phiếu phải trả 600$

5. Lương phải trả vào cuối kỳ kế toán 200$

6. Tiền ứng trước của khách hàng vẫn còn vào cuối kỳ kế toán 1.410$

7. Doanh thu được hưởng kỳ này là 600$ .

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế bổ sung trên và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

b) Lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

c) Ghi vào sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế bổ sung (không cần ghi vào sổ cái)

d) Lập bảng báo cáo KQHĐSXKD

e) Lập bảng báo cáo vốn chủ sở hữu

f) Lập bảng cân đối kế toán.

Biết việc rút vốn chưa kết chuyển làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ, lãi ròng cuối kỳ(nếu có) chưa kết chuyển làm tăng vốn chủ sở hữu.

Khi định khoản chỉ cần ghi nội dung kinh tế, không cần ghi số hiệu tài khoản

Bài tập  

Tại công ty APPLE tại Mỹ có các NVKT phát sinh như sau

(Công ty áp dụng kiểm kê hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). ĐVT: $

1) Công ty Apple phát hành 200.000 cổ phiếu, mệnh giá 10$/cổ phiếu để thành lập công ty.

Công ty đã bán hết cổ phiếu và thu về bằng TGNH.

2) Mua một thiết bị trí giá mua chưa thuế 100.000, thuế mua hàng 10%, đã trả bằng TGNH.

3) Trả trước tiền thuê nhà bằng TGNH 100.000

4) Phí bảo hiểm trả trước 20.000 bằng TGNH

5) Mua 1 CCDC trị giá 10.000 vào ngày 5 tháng 10 năm 2014 và ký 1 thương phiếu nợ cho CCDC này.

Thời gian đáo hạn của thương phiếu ngày 15 tháng 11 năm 2014. Lãi thương phiếu 1,2%/tháng.

Thương phiếu loại lãi trả sau.

6) Phát hành thêm 20.000 trái phiếu, mệnh giá 10$/trái phiếu, lãi suất 10%/năm, đã thu bằng TGNH. Biết đây là trái phiếu loại lãi trả trước, (lãi trả 1 lần lúc phát hành), thời hạn trái phiếu 2 năm.

7) Mua chịu một lô hàng hóa trị giá 500.000, thuế mua hàng 10%, điều kiện 2/10, n/30 vào ngày 10 tháng 10 năm 2014.

8) Ngày 20 tháng 10 năm 2014 thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 7 bằng chuyển khoản.

9) Mua một lô hàng hóa trị giá 800.000 thuế mua hàng 10%, đã trả phân nửa bằng TGNH, còn lại thiếu.

10) Do hàng hóa mua ở nghiệp vụ 9 kém chất lượng nên công ty đã xuất trả lại một lượng hàng hóa đúng bằng số hàng còn thiếu chịu.

11) Xuất bán lô hàng hóa mua ở nghiệp vụ 7, chưa thu tiền, giá bán tăng 60% so với giá vốn (giá vốn sau khi trừ chiết khấu mua hàng được hưởng). Thuế bán lẻ 1%, thuế tiêu thụ hàng hóa 10%.

12) Ngày 15 tháng 11 năm 2014, nhận giấy báo Nợ từ ngân hàng gửi do khách hàng ở nghiệp vụ 5 mang thương phiếu đến ngân hàng xin thụ hưởng.

13) Ngân hàng gửi giấy báo Có do khách hàng ở nghiệp vụ 11 thanh toán tiền mua hàng

14) Tính tiền lương phải trả cho CBCNV kỳ này 20.000

15) Trích các khoản theo lương :

+ Thuế thất nghiệp liên bang DN 1%,

+ Thuế thất nghiệp tiểu bang : DN 5,5%;

+ Thuế thu nhập liên bang: CNV 16%;

+ Thuế thu nhập tiểu bang : CNV 3,5%;

+ Thuế BHXH: DN 6%, CNV 6%;

+ Thuế chăm sóc tuổi già: DN 1,5%, CNV: 1,5%;

+ Thuế BH tuổi già: DN 11%, CNV 3%;

+ Tiền trợ cấp lương hưu: DN 4%, CNV 4%)

16)  Xuất TGNH trả hết tiền lương còn lại cho CBCNV

17) Công ty phát hành một thương phiếu nợ dài hạn mệnh giá 200.000, lãi suất 10%/năm, thời hạn 2 năm.

Đây là loại thương phiếu gốc + lãi trả đều nhau vào cuối mỗi năm.

Khi phát hành công ty thu được bằng TGNH.

18) Ngày 16 tháng 11 năm 2014, công ty phát hành một thương phiếu phải thu bằng cách cho vay bằng TGNH trị giá 20.000, thời gian đáo hạn 31 tháng 12 năm 2014, loại lãi trả sau, lãi suất 1,2%/tháng.

Đến ngày 20 tháng 11 năm 2014, công ty mang thương phiếu đến NHTM xin chiết khấu.

Năm ngày sau, ngân hàng chấp nhận chiết khấu.

Biết lãi suất cho vay của ngân hàng là 1,5%/tháng, hoa hồng chiết khấu 0,5%, phí chiết khấu 0,1% (phí chiết khấu tối thiểu 100$, tối đa 500$), thời hạn chiết khấu tối thiểu ngân hàng quy định 15 ngày.

19) Chi phí điện nước đã chi bằng TGNH 10.000

20) Chi TGNH nộp hết các khoản trích theo lương cho cơ quan cấp trên

* Cuối kỳ có các NVKT cần bổ sung :

21) Tiền thuê nhà trả trước còn lại 80.000

22) Phí bảo hiểm đã hết hạn 5.000

23) Trị giá máy móc thiết bị còn lại cuối kỳ 90.000

24) Hao mòn CCDC tính cho kỳ kế toán này là 5.000

25) Phân bổ lãi trái phiếu kỳ 1 của nghiệp vụ 6 vào tài khoản chi phí, biết đây là kỳ kế toán 1 năm.

26) Xuất tiền trả gốc + lãi kỳ 1 cho thương phiếu nợ ở nghiệp vụ 17

* Biết thuế suất TNDN 15%, công ty đã thông báo chia cổ tức cho cổ đông 20% trên lợi nhuận sau thuế và đã tiến hành chia cổ tức bằng TGNH.

Cổ tức cũng đã được kết chuyển làm giảm TK lãi ròng. Hàng tồn kho cuối kỳ 400.000

* Yêu cầu:

a) Định khoản các NVKT phát sinh và XĐKQKD của công ty Apple.

b) Lập bảng cân đối thử đã được điều chỉnh. Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

GIẢI BT SỐ 8  ( lấy 3 số lẻ làm tròn)

1) N ( Tiền) 2.000.000

C ( Cổ phiếu thường) 2.000.000

2) N ( Thiết bị) 100.000

N (Thuế mua hàng) 10.000

C ( Tiền) 110.000 3)

N (Tiền thuê nhà trả trước) 100.000 

C (Tiền) 100.0004)

N (Phí BH trả trước) 20.000

C (Tiền) 20.0005)

N (CCDC) 10.000

C (Thương phiếu phải trả) 10.000

6)

N (Tiền ) 160.000

N (Chiết khấu trái phiếu phát hành) 40.000

C (Trái phiếu) 200.000

7)

N (Hàng mua) 500.000

N (Thuế mua hàng) 50.000

C (Khoản phải trả) 550.000

8) N (Khoản phải trả) 550.000

C (Tiền) 540.000

C ( Chiết khấu hàng mua) 10.000

9)

N (Hàng mua) 800.000

N ( Thuế mua hàng) 80.000

C ( Tiền) 440.000

C ( Khoản phải trả) 440.000

10)

N ( Khoản phải trả) 440.000

C (Hàng mua trả lại) 400.000

C ( Thuế mua hàng) 40.000

11)

N (Khoản phải thu) 870.240

C (Doanh thu bán hàng) 784.000

C (Thuế bán lẻ) 7.840

C (Thuế bán hàng) 78.400

12)

N ( Thương phiếu phải trả) 10.000

N ( Chi phí lãi trái phiếu) 168 ( 42 ngày)

C (Tiền) 10.16813)

N ( Tiền) 870.240

C ( Khoản phải thu) 870.240 

14)

N ( Chi phí lương) 20.000

C ( Lương phải trả) 20.000

15)

N (Chi phí lương) 5.800

C (Thuế thất nghiệp liên bang) 200

C (Thuế thất nghiệp tiểu bang) 1.100

C (Thuế BHXH) 1.200

C (Thuế chăm sóc tuổi già) 300

C (Thuế BH tuổi già) 2.200

C (Tiền trợ cấp lương hưu) 800

+ N (Lương phải trả) 6.800

C (Thuế thu nhập liên bang) 3.200

C (Thuế thu nhập tiểu bang) 700

C (Thuế BHXH) 1.200

C (Thuế chăm sóc tuổi già) 300

C (Thuế BH tuổi già) 600

C (Tiền trợ cấp lương hưu) 800

16)

N ( Lương phải trả) 13.200

C (Tiền) 13.200

17)

N ( Tiền ) 200.000

C (Thương phiếu phải trả ) 200.000

18)

N (Thương phiếu phải thu ) 20.000

C ( Tiền ) 20.000

* Nghiệp vụ chiết khấu:

+ Lãi suất CK = 1.5%/(1 + 1.5%) = 0.01478 = 1,478% / tháng

+ Thời hạn CK: 36 ngày

+ Giá trị đến hạn của thương phiếu: 20.000 + 20.000 x 1.2%/30 x 46 = 20.368

+ Tiền lãi CK = 20.368 x 0.01478/30 x 36 = 361,247 

+ Hoa hồng CK = 20.368 x 0.5% = 101,84

+ Phí CK = 20.368 x 0,1% = 20,368

+ Giá trị còn lại = 20.368- 361,247 – 101,84 – 100 = 19.804,913

*Định khoản:

N ( Tiền) 19.804,913

N ( Chi phí lãi ) 195,087

C ( Thương phiếu phải thu) 20.00019)

N ( Chi phí tiện ích) 10.000

C (Tiền) 10.00020)

N (Thuế thất nghiệp liên bang) 200

N (Thuế thất nghiệp tiểu bang) 1.100

N (Thuế thu nhập liên bang) 3.200

N (Thuế thu nhập tiểu bang) 700

N (Thuế BHXH) 2.400

N (Thuế chăm sóc tuổi già) 600

N (Thuế BH tuổi già) 2.800

N (Tiền trợ cấp lương hưu) 1.600

C (Tiền) 12.600

Cuối kỳ có các NVKT điều chỉnh21)

N ( Chi phí thuê nhà) 20.000

C ( Tiền thuê nhà trả trước) 20.000

22)

N ( Chi phí BH) 5.000

C ( Phí BH trả trước) 5.000

23)

N ( Chi phí KH MMTB) 10.000

C ( Hao mòn MMTB) 10.000

24)

N ( Chi phí KH CCDC) 5.000

C ( CCDC) 5.00025)

N ( Chi phí lãi) 20.000

C ( CK trái phiếu phát hành) 20.000

26)

N ( Thương phiếu phải trả) 95.238,0952

N ( Chi phí lãi) 20.000

C ( Tiền) 115.238,0952

* XĐKQKD:

a) Tâp hợp CP và kết chuyển CP:

N ( XĐKQKD): 1.416.163,087

C ( Hàng mua) 1.300.000

C ( Chi phí lãi trái phiếu) 40.363,087

C ( CP lương) 25.800

C ( CP tiện ích) 10.000

C ( CP thuê nhà) 20.000

C ( CP BH) 5.000

C (CP KH CCDC ) 5.000

C (CP KH MMTB) 10.000

b)Tâp hợp và kết chuyển DT:

N (Hàng tồn kho cuối kỳ) 400.000

N (Hàng mua trả lại) 400.000

N (CK mua hàng) 10.000

N ( DT bán hàng) 784.000

C (XĐKQKD) 1.594.000

c) KQKD: DN lãi: 177.836,913

+ Thuế TNDN phải nộp: 15% x 177.836,913= 26.675,537

N ( Chi phí thuế TNDN) 26.675,537

C (Thuế TNDN phải nộp) 26.675,537

d) Kết chuyển lãi ròng:

N (XKQKD) 177.836,913

C ( Lãi ròng) 151.161,376

C (Chi phí thuế TNDN) 26.675,537 

e) Chia cổ tức

+ N ( Cổ tức thông báo) 30.232,275

C ( Tiền) 30.232,275

+ N ( Lãi ròng) 30.232,275

C (Cổ tức thông báo ) 30.232,275

Bài tập  9:Tại một công ty KHALA của Mỹ có các NVKT phát sinh sau (ĐVT:$): (Công ty áp dụng kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên).

Biết kỳ kế toán là kỳ 1 năm (1/1/200x – 31/12/200x)

1) Công ty phát hành 2.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10$/cổ phiếu, thu bằng TGNH.

2) Mua một thiết bị chưa thuế 100.000, thuế mua hàng 10%, chưa trả tiền.

Chi phí vận chuyển 15.000, thuế mua hàng 10%, chưa trả tiền.

Biết thiết bị này có thời gian sử dụng 10 năm, giá trị thu hồi khi thanh lý ước tính 5.000.

3) Phát hành thêm 20.000 trái phiếu, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, lãi suất thị trường 8%/năm, mệnh giá 100$/trái phiếu, thời hạn 2 năm. Ngày phát hành 1/1/200x, lãi trả nửa năm 1 lần vào ngày 1/7 và ngày 1/1 hằng năm. Thu bằng TGNH

4) Mua chịu một lô hàng hóa trị giá 5.000.000, thuế mua hàng 10%, điều kiện 5/10, n/30 vào ngày 10/10/200x

5) Ngày 20/10/200x thanh toán tiền mua hàng ở NV4 bằng chuyển khoản

6) Mua 1 lô hàng trị giá 1.000.000, thuế mua hàng 10%, trả phần nửa bằng TGNH, phần còn lại thiếu

7) Do hàng hóa mua ở NV6 kém chất lượng nên công ty đã được người bán giảm giá 10% trên giá mua chưa thuế

8) Công ty xuất bán lô hàng ở NV4, giá bán tăng 100% so với giá vốn (giá vốn trước khi trừ chiết khấu mua hàng), thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH

9) Xuất TGNH trả lãi kỳ 1 cho trái phiếu phát hành ở NV3

10) Tính lương phải trả cho CBCNV kỳ này 100.000

11) Trích các khoản theo lương: DN chịu 20%, CNV chịu 10% 

12) Chi TGNH trả hết tiền lương còn lại cho CBCNV sau khi đã nộp hết các khoản trích theo lương cho cơ quan cấp trên bằng TGNH.

13) Chi phí điện nước đã chi bằng TGNH 10.000

14) Tiền thuê nhà trả trước 200.000

15) Công ty đi vay NH nên ký nhận nợ bằng một thương phiếu nợ dài hạn trị giá 200.000, lãi suất 10%/năm, thời hạn 2 năm.

Đây là loại thương phiếu gốc + lãi trả đều nhau vào cuối mỗi 6 tháng.

Khi phát hành công ty bằng TGNH

* Cuối kỳ có các NVKT bổ sung sau:

16) Khấu hao giá trị hao mòn của thiết bị ở NV2 vào TK chi phí

17) Tiền thuê nhà trả trước còn lại 150.000

18) Xuất tiền gửi NH trả gốc + lãi kỳ 1 cho thương phiếu nợ NV15.

Biết thuế suất thuế TNDN 15%, Công ty đã nộp thuế TNDN bằng TGNH.

Công ty chia cổ tức 50% bằng TGNH cho các cổ đông.

* Yêu cầu:

a) Định khoản các NVKT phát sinh trên và XDKQKD của công ty

b) Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ của công ty

GIẢI BÀI TẬP 9:

 1)

N ( Tiền) 20.000.000

C ( Vốn CSH đầu tư) 20.000.000

2)

N ( Thiết bị) 100.000 + 15.000 = 115.000

N (Thuế GTGT đầu vào) 10.000 + 1.500 = 11.500

C ( Phải trả nhà CC) 126.500

3)

* Xác định giá bán của một trái phiếu PV = 5 [ 1- ( 1+ 4%) – 4] + 100 ( 1+ 4%) – 4 = 103,63  = 104 $/TP (làm tròn số) 4%

* Định khoản:

N (Tiền) 2.080.000

C (Phụ trội trái phiếu phát hành) 4x 20.000TP = 80.000 

C (Trái phiếu phát hành) 100 x 20.000 TP = 2.000.000

4)

N (Hàng tồn kho) 5.000.000

N (Thuế đầu vào) 500.000

C (Phải trả nhà CC) 5.500.000

5)

N (Phải trả nhà CC) 5.500.000

C ( Tiền) 5.250.000

C (Hàng tồn kho) 5% x 5.000.000 = 250.000

6)

N (Hàng tồn kho) 1.000.000

N (Thuế đầu vào) 100.000

C ( Tiền) 550.000

C (Phải trả nhà CC) 550.000

7)

N (Phải trả nhà CC) 10% x 1.000.000 = 100.000

C (Hàng tồn kho) 100.0008)

+ N (Giá vốn hàng bán) 4.750.000

C (Hàng tồn kho) 4.750.000

+ N (Tiền) 11.000.000

C (Doanh thu bán hàng) 10.000.000

C (Thuế đầu ra) 1.000.0009)

N (Chi phí lãi) 2.000.000 x 10%/2 = 100.000

C (Tiền) 100.000

+ N (Phụ trội trái phiếu phát hành) 80.000 /4 = 20.000

C (Thu nhập lãi) 20.00010)

N (Chi phí lương) 100.000

C (Lương phải trả) 100.00011)

N (Chi phí lương) 20.000

N (Lương phải trả) 10.000

C (Các khoản phải trả phải nộp khác)30.000

12)

+ N (Các khoản phải trả phải nộp khác) 30.000

C (Tiền) 30.000

+ N (Lương phải trả) 90.000 

C (Tiền) 90.000

13) N (Chi phí tiện ích) 10.000

C (Tiền) 10.000

14)

N (Tiền thuê nhà trả trước) 200.000

C (Tiền) 200.000 15)

N (Tiền) 200.000

C (Thương phiếu phải trả) 200.000

16) Giá trị thu hồi khi thanh lý ước tính

* Giá trị khấu hao = 115.000 – 5.000 = 11.000

* Định khoản:

N (Chi phí KH thiết bị) 11.000

C (Hao mòn thiết bị) 11.000

17)

N (Chi phí thuê nhà ) 50.000

C (Tiền thuê nhà trả trước) 50.000

18)

* Tính số tiền gốc + lãi trả mỗi kỳ:

a = V0 / [ 1- (1+ i)- n / i] = 200.000 / [1- (1+ 5%)- 4 / 5%] = 56.402,37 = = = 56.402 $ (làm tròn số)

+ N (Thương phiếu phải trả ) 46.402

N ( Chi phí lãi) 200.000 x 10%/2 = 10.000

C ( Tiền ) 56.402

* XĐKQKD:

a) Tâp hợp CP và kết chuyển CP:

N ( XĐKQKD): 5.051.000 

C (Giá vốn hàng bán) 4.750.000

C ( Chi phí lãi) 110.000

C ( CP lương) 120.000

C ( CP tiện ích) 10.000

C ( CP thuê nhà) 50.000

C ( CP KH TB) 11.000

b)Tâp hợp và kết chuyển DT:

N ( DT bán hàng) 10.000.000

N (Thu nhập lãi) 20.000

C (XĐKQKD) 10.020.000

c) KQKD:

DN lãi: 4.969.000

+ Thuế TNDN phải nộp: 15% x 4.969.000 = 745.350

N (Chi phí thuế TNDN) 745.350

C (Tiền) 745.350

+ Kết chuyển lợi nhuận:

N (XKQKD) 4.969.000

C ( Lãi ròng) 4.223.650

C (Chi phí thuế TNDN) 745.350

d) Chia cổ tức

+ N ( Cổ tức thông báo) 50% x 4.223.650 = 2.111.825

C ( Tiền) 2.111.825

BẢNG CĐKT

Ngày 31 tháng 12 năm 200x

ĐVT: $ ̉ ̣

m4

 

CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP TỐT!




Thembinhluanketoan