Học kế toán thực hành tổng hợp - Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính

Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính 2016. Để mùa báo cáo tài chính hoàn chỉnh và giảm thiểu sai sót, trước khi lên báo cáo tài chính các bạn kiểm tra rà soát lại sổ sách kế toán để khắc phục và bổ sung chứng từ trước khi lên báo cáo tài chính và cũng để phục vụ công tác quyết toán thanh kiểm tra thuế sau này. Vậy chúng ta cần kiểm tra những gì? Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Để lấy full File này về, các bạn Chat trực tiếp với tư vấn viên để xin link tải về nhé.

Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính

Hình ảnh: Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính

Rà soát tổng quan:

+ Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản

+ Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có

Các vấn đề căn bản cần kiểm tra sau: (Các bạn nhấp vào từng mục để xem chi tiết nhé)

1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm tài chính, Và các lưu ý

2. Kết chuyển và hạch toán thuế môn bài đầu năm tài chính

3. Các lưu ý về tài khoản Tiền mặt TK 111

4. Các lưu ý về tài khoản Tiền gửi ngân hàng TK 112

5. Các lưu ý về tài khoản Tiền lương phải trả TK 334

6. Các lưu ý về tài khoản phân bổ và khấu hao TK 142,242,214?

– Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

– Kiểm tra xem có lập bảng phân bổ hàng tháng hay không?

– Số tiền phân bổ trên sổ sách có khớp với trên bảng phân bổ hay không? Khớp phát sinh trong kỳ = TK 142,242,214 , khớp số dư cuối kỳ TK 142,242 với giá trị còn lại cần phân bổ của bảng phân bổ 142,242

– Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ có đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bổ thời gian dài hơn so với quy định

– Đối với tài sản công cụ dụng cụ có thông qua tài khoản 153 trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào tài khoản 142,242

+ Hoach toán : theo chuẩn mực kế toán

  • Khi mua: Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331
  • Kết chuyển sử dụng: Nợ TK 142,242/ Có TK 153
  • Phân bổ hàng kỳ: Nợ 627,641,642/ có 142,242

+ Hoach toán : có những kế toán thường làm tắt không qua tài khoản 153 với lý do mua về dùng luôn nên không nhập kho nên ko đưa vào 153 về mặt nguyên lý kế toán không phù hợp nhưng về mặt giá trị phân bổ bản chất vẫn là qua 142,242 nên người ta mua về làm ngay bút toán tắt. việc hoạch toán như vậy làm người xem ko thể biết đâu là dòng tiền chi đâu là tài sản chờ phân bổ

  • Khi mua: Nợ TK 142,242,1331/ có TK 111,112,331
  • Phân bổ hàng kỳ: Nợ 627,641,642/ có 142,242

*Lưu ý: với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ tài khoản 153 vẫn có số dư bình thường giống với hàng tồn kho 152,156,155
– Những tài sản < 30 ngầm định cho vào công cụ dụng cụ vì không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo TT45
– Việc phân bổ hàng tháng phải căn cứ vào bảng phân bổ

7. Các lưu ý về tài khoản Thuế GTGT đầu vào TK 1331

8. Các lưu ý về tài khoản Thuế GTGT đầu ra TK 33311

9. Các lưu ý về tài khoản hàng tồn kho TK 152,155,156…

10. Các lưu ý về tài khoản Công nợ phải thu và phải trả TK 131, 331

11. Các loại thuế phải nộp: 333*

12. Giá thành và định mức NVL

13. Các khoản vay mượn: 311,388,341

Vay, mượn ngắn hạn và dài hạn (TK 311, 341,388)
– Tài khoản vay có số dư bên Có, nên kiểm tra cả phát sinh và số dư cuối kỳ. với dạng tài khoản này không có số dư bên Nợ
– Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không. Nhiều ngân hàng trên sao kê và chứng từ tiền lãi và tiền vốn gốc phải trả gộp chung = > kế toán không tách biệt được khoản gốc vay và lãi vay 635 phải trả
– Những trường hợp vay cá nhân, cần làm hợp đồng,thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ. nếu vay ca nhân trước khi chi trả phải trừ 5% thuế TNCN trước khi chi trả
– Khi lên sổ sách nên quy ước chung tài khoản: khoản mượn để không âm quỹ tiền mặt thì cho vào 388, các khoản vay có tính lãi : 311,341

14. Các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh: 511, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 911

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Kỹ thuật kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lên báo cáo tài chính”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Nộp chậm báo cáo tài chính phạt bao nhiêu?”

Tại điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC của Bộ tài chính về các mức phạt cho hình thức chậm nộp hồ sơ khai thuế (bao gồm cả Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN,…) như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.”

Theo đó, hành vi không nộp báo cáo tài chính sẽ phụ thuộc vào thời hạn doanh nghiệp nộp bổ sung báo cáo tài chính. Mức phạt này được áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính nhưng không làm công văn xin gộp báo cáo.

Mức phạt cao nhất sẽ là 5.000.000 đồng cho hành vi không nộp và công thêm mức phạt nếu doanh nghiệp phát sinh số thuế phải nôp (tiền thuế và tiền chậm nộp thuế hoặc có thể bị ấn định là trốn thuế theo mức phạt tối thiểu là 1 lần trên số thuế phải nộp)




Thembinhluanketoan