Học kế toán thực hành tổng hợp - Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng

Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng. Tài khoản tiền gưi ngân hàng thường ít xảy ra sai sót nhất, vì nó vừa được theo dõi ở doanh nghiệp mà còn được theo dõi ở ngân hàng. Để đảm báo cáo cáo tài chính được hoàn chỉnh, kế toán phải kiểm tra lại số liệu trong tài khoản này. Bài viết chia sẽ một số mẹo để kế toán có thể dễ dàng kiểm tra tài khoản này một cách nhanh chóng.

Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng

Hình ảnh: Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng

1. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng – TK 112

Tất cả những nghiệp vụ làm thay đổi số tiền gửi ngân hàng trong kỳ đều được thể hiện ở sổ phụ hoặc sao kê ngân hàng. Khi đối chiếu số liệu tài khoản 112, đối chiếu giữa sổ cái Tk 112, sổ phụ ngân hàng, bảng cân đối số phát sinh:

– Số dư nợ đầu kỳ TK 112 ở sổ cái = Số dư nợ đầu kỳ của TK 112 ở bảng cân đối tài khoản = Số dư Nợ đầu kỳ ở Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ ghi trên số phụ ngân hàng hoặc sao kê;

– Phát sinh nợ có của TK 112 thể hiện ở sổ cái = Tổng Số phát sinh Nợ Có TK 112 thể hiện trên bảng cân đối tài khoản = Số phát sinh Nợ Có trong Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng = Số rút ra – số nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê,

– Dư nợ cuối kỳ tài khoản 112 ở sổ cái = Số dư cuối kỳ của TK 112 trên bảng cân đối tài khoản = Số dư Nợ cuối kỳ trên Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng = Số dư cuối kỳ trong Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê,

– Kế toán cần theo dõi chi tiết số liệu phát sinh ở từng ngân hàng nếu công ty có tài khoản ở nhiều ngân hàng khác nhau.

– Thường xuyên kiểm tra số dư trên sổ tiền gửi ngân hàng xem có khi nào âm không. Nếu có, sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước, nghiệp vụ chi hạch toán sau đồng thời kiểm tra lại định khoản có nhầm không.

– Kiểm tra nội dung hạch toán và cách định khoản các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền xem có đúng không, vì đôi khi ở sao kê ngân hàng ghi không rõ nội dung nghiệp vụ nên kế toán thường hạch toán sai.

2. Kiểm tra các chứng từ liên quan đến tiền gửi ngân hàng

– Các chứng từ liên quan đến những thay đổi của tiền gửi ngân hàng gồm có: sổ phụ ngân hàng theo tháng, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, ủy nhiệm chi, lệnh chi,…sao kê hàng tháng và năm.

– Kế toán nên để riêng các chứng từ ngân hàng theo tháng.

– Đối với những hóa đơn thanh toán qua ngân hàng cần photo ủy nhiệm chi kẹp cùng hóa đơn.

– Nên có cả sổ phụ bằng file mềm kết xuất từ Internet Banking để tiện kiểm tra và cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

3. Lưu ý với các khoản thanh toán qua ngân hàng

– Quy định: tất cả các hóa đơn đầu vào từ 20.000.000 đồng trở lên đều phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí tính thuế TNDN.

– Việc thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi bên mua dùng ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản của Công ty bên mua sang tài khoản ngân hàng của công ty bên bán.

– Một số trường hợp thanh toán qua ngân hàng không được chấp nhận:

+ Bên Mua Nộp tiền mặt vào tài khoản công ty bên Bán bằng Giấy nộp tiền vào tài khoản.
+ Bên Mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản công ty sang tài khoản của giám đốc hoặc cá nhân thuộc Công Ty bên Bán
+ Bên Mua dùng TK giám đốc công ty thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán
+ Bên Mua dùng tài khoản giám đốc công ty bên mua thanh toán cho tài khoản Công Ty bên Bán.

Bài viết: “Mẹo kiểm tra nhanh số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Nguyên tắ c kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC”

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ g ốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệ u củ a ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết s ố tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự nh ư kho ản vay ngân hàng.




Thembinhluanketoan