Học kế toán thực hành tổng hợp - Mẹo lập bảng biểu xuất nhập tồn kho trên excel - Học kế toán thực hành tổng hợp

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel2

Kế toán - Mẹo lập bảng biểu xuất nhập tồn kho trên excel

Mẹo lập bảng biểu xuất nhập tồn kho trên excel. Hàng tồn kho là tài sản trong khâu dự trữ của quá trình sản xuất kinh doanh, là loại tài sản ngắn hạn vì nó thường được bán đi trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Ở DN thương mại HTK là hàng hóa mua về để bán, CCDC,… Ở DN SX thì HTK là: NVL, CCDC, Sản phẩm dở dang và thành phẩm

 Nguyên tắc xác định giá trị nhập kho: Tính theo giá gốc + Mua ngoài:
Công thức hàng tồn kho
HTK = Giá hóa đơn + CF thu mua – các khoản giảm trừ nếu có ( giảm giá, chiết khấu)
+ Nhập khẩu:
HTK= Giá mua + thuế NK + CF thu mua- các khoản giảm trừ
Trong đó: thuế NK = Giá nhập tại cửa khẩu x thuế suất thuế NK
Thuế GTGT NK= (Giá nhập tại cửa khẩu+ thuế NK) x thuế suất thuế GTGT.

Hàng tồn kho bao gồm:
• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến
• Hàng hoá mua để bán : Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán
• Hàng hoá thành phẩm : Thành phẩm tồn kho, và thành phẩm gửi bán
• Sản phẩm dở dang : Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho
• Chi phí dịch vụ dở dang

File excel quản lý hàng xuất nhập tồn kho

File excel quản lý hàng xuất nhập tồn kho

1. Cách lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho trên Excel

Cột Số lượng và Thành tiền nhập trong kỳ: Dùng hàm SUMIF tập hợp từ Phiếu nhập kho về
Cột Số lượng Xuất trong kỳ: Dùng hàm SUMIF tập hợp từ Phiếu xuất kho về
Cột Đơn giá xuất kho: Tính theo công thức tính đơn giá bình quân cuối kỳ
Để có được bảng NXT của cá tháng sau, bạn Coppy bảng NXT của tháng trước và dán ( Paste ) xuống phía dưới, xoá trắng toàn bộ số liệu, đặt lại công thức cho các cột tương ứng.
Cột Mã hàng hoá, Tên hàng hoá, Đơn vị tính: Dùng hàm VLOOKUP tìm từ số dư cuối tháng trước xuống.
Các cột khác tính như hướng dẫn ở phần trên.
2. Hướng dẫn cách lập bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn và khấu hao TSCĐ:
– Để có được các bảng trên của các tháng sau, ta Coppy các bảng đó của tháng trước và dán ( Paste) xuống phía dưới, xoá số liệu ở cột “ Số khấu hao ( phân bổ ) lũy kế kỳ trước “ và đặt hàm VLOOKUP cho cột này để tìm về giá trị tương ứng từ tháng trước.
– Hoặc căn cứ vào Số tháng đã phân bổ và mức phân bổ 1 tháng để tính.
– Khi phát sinh TSCĐ mới hoặc CCDC mới ta phải khai báo thêm TSCĐ hoặc CCDC đó tại các bảng tương ứng.
3. Hướng dẫn cách lập bảng cân đối phát sinh tháng trên Excel:
Cột Mã TK, tên TK: Dùng hàm VLOOKUP hoặc Coppy từ DM tài khoản về( luôn đảm bảo tằng DMTK luôn được cập nhật thường xuyên các TK về Khách hàng và phải đầy đủ nhất)
Cột Số dư đầu kỳ: Dùng hàm VLOOKUP tìm từ số dư cuối tháng trước về
Cột Số phát sinh Nợ và phát sinh có trong kỳ: Sử dụng hàm SUMIF tổng hợp số liệu từ bảng Nhật ký chung của từng tháng sang.
Chi tiết các bạn có thể xem hình dưới:

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

 Hướng dẫn cách lập các bảng biểu cuối tháng trên Excel Số dư cuối kỳ:
Cột Nợ = Max( Số dư Nợ đầu kỳ + Số PS Nợ trong kỳ- Số dư Có đầu kỳ – Số PS Có trong kỳ,0)
Cột Có = Max ( Số dư Có đầu kỳ+ Số PS Có trong kỳ – Số Dư Nợ đầu kỳ – Số PS Nợ tron kỳ,0)
Chi tiết các bạn có thể xem hình dưới:

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

Hướng dẫn cách lập các bảng biểu cuối tháng trên Excel- Dùng hàm SUBTOTAL tính tổng cho từng TK cấp 1 ( chỉ cần tính cho những tài khoản có chi tiết phát sinh ).
Cú pháp = SUBTOTAL(9,dãy ô cần tính tổng)

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

Hướng dẫn kế toán lập bảng biểu trên excel

Sau đó tính lại dòng Tổng cộng trên CĐPS tháng bằng hàm SUBTOTAL.

++ CÓ THỂ BẠN CẦN BIẾT:

Các phương pháp tính trị giá hàng tồn kho :
Có nhiều phương pháp :
– Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
– Phương pháp nhập sau – xuất trước
– Phương pháp giá hạch toán
– Phương pháp giá thực tế đích danh : Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
– Phương pháp giá bình quân : bình quân theo giá hang tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ hoặc trong kỳ. Cũng có khi được tính theo từng thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hang (bình quân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Ưu và nhược điểm của từng phương pháp :
– Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
– Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
– Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.
– Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
– Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.




Thembinhluanketoan