Học kế toán thực hành tổng hợp - Mô tả công việc của kế toán thuế - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Mô tả công việc của kế toán thuế

Mô tả công việc của kế toán thuế. Bạn là sinh viên mới ra trường, bạn được nhận vào vị trí kế toán thuế nhưng còn nhiều bỡ ngỡ với công việc này và chưa biết bắt đầu từ đâu. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn cái nhìn tổng quan để hiểu rõ hơn về công việc của một kế toán thuế trong doanh nghiệp thực tế phải làm.

Mô tả công việc của kế toán thuế

1. Công việc hằng ngày: Thu thập, xử lý, sắp xếp và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán

* Thu thập:

– Khi doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua, bán hàng hóa… Thì công việc của kế toán thuế là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán

– Có 2 nguồn để thu thập: Trong và Ngoài doanh nghiệp.

  • Trong là việc các bạn tự lập hóa đơn khi bán hàng, cung ứng dịch vụ ( hóa đơn đầu ra);
  • Ngoài là khi các bạn đi mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

==> Nhiệm vụ của kế toán Thuế là phải tập hợp hết các chứng này về để làm căn cứ kê khai, hạch toán.

* Xử lý:

– Sau khi đã thu thập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem có hợp lý – hợp lệ – hợp pháp hay không.

– Chúng ta phải xem xét về các điều kiện được khấu trừ thuế hay chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu lập sai mà không xử lý kịp thời sẽ bị xử phạt về việc sử dụng hóa đơn.

==> Tất cả các trường hợp cháy, mất, hỏng đều cần xử lý kịp thời. 

* Sắp xếp

Mỗi kế toán Thuế sẽ có một cách sắp xếp hóa đơn – chứng từ khác nhau có thể là theo bộ nhưng cần phải sắp xếp theo trình từ thời gian, nên để đầu vào và đầu ra riêng biệt với nhau, từng kỳ ra từng file khác nhau, kèm theo là tờ khai thuế của kỳ đó…

* Lưu trữ

– Đối với hóa đơn thông thường chúng ta lưu trữ 10 năm, các chứng từ: phiếu thu, chi, nhập, xuất 5 năm…
– Ngoài ra, bạn phải thường xuyên cập nhật các luật thuế liên quan đến doanh nghiệp của mình một cách kịp thời để đảm bảo làm đúng, làm đủ theo luật thuế hiện hành, và có thể là giúp doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi từ chính phủ.

2. Công việc hàng tháng: Kê khai làm những loại báo cáo thuế theo tháng

– Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng).

  • Đối với hóa đơn đầu ra: thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó.
  • Đối với hóa đơn đầu vào: thì được kê khai tháng nào cũng được nhưng phải trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra

– Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai theo tháng).
– Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có
– Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng).
– Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng sau.

==> Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế

3. Công việc hàng quý: Làm báo cáo thuế quý

– Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý
– Lập Bảng kê Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý
– Lập tờ khai thuế GTGT( nếu có)
– Lập tờ khai thuế TNCN( nếu có)
– Hạn nộp báo cáo quý là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

4. Công việc hằng năm

a) Đầu năm
– Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm.

  • Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1.
  • Nếu là công ty mới thành lập: phải nộp tờ khai + tiền thuế môn bài.

– Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV của năm trước. (Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1. Nếu theo quý thì là 30/1)
– Nộp tờ thuế TNDN tạm tính quý IV năm trước.
– Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV năm trước

b) Cuối năm
– Làm báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4.
– Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
– Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm
– Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh Báo cáo Tài chính. Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.

Bài viết: “Mô tả công việc của kế toán thuế”

Có thể bạn quan tâm: “Chi phí nghỉ mát – Thuế TNCN-Thuế TNDN-Thuế GTGT”

1. Thuế TNCN

– Nếu nội dung chi trả ghi rõ tên người lao động được hưởng hoặc chi tiền mặt cho từng đối tượng người lao động thì khoản này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
– Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

(Căn cứ Điểm đ.3.2, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC)

2. Thuế TNDN

Chi phí nghỉ mát cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

(Căn cứ: Điểm 2.30, Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Điều 1, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Công văn 4005/TCT-CS, ngày 29/09/2015)

3. Thuế GTGT
Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi nghỉ mát tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.

(Căn cứ Công văn 4005/TCT-CS, ngày 29/09/2015)

Tải Thông tư tại đây

Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thông tư 96/2015/TT-BTC

Thông tư 151/2014/TT-BTC




Thembinhluanketoan