Học kế toán thực hành tổng hợp - Một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra Báo cáo tài chính cuối năm

mot-so-meo-nho-giup-kiem-tra-bctc-cuoi-nam

Kế toán - Một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra BCTC cuối năm

Một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra BCTC cuối năm Báo Cáo Tài Chính (BCTC) là sản phẩm trí tuệ cuối năm của kế toán . Tuy nhiên, không phải ai làm kế toán cũng có thể đưa ra được bộ BCTC đúng và chính xác ngay khi lập xong. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính nhanh và chính xác. Cùng tham khảo nhé!

mot-so-meo-nho-giup-kiem-tra-bctc-cuoi-nam

Một số mẹo giúp kiểm tra BCTC cuối năm

Một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra BCTC cuối năm

TK 111: Tiền mặt

– Tài khoản này không có số dư âm ( dư bên có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau:

◊ Chi tiền vào đúng thời điểm quỹ có tiền mặt ( bạn chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi. Nếu kế tóan lập phiếu chi, mà quỹ âm, thì thủ quỹ có thể chưa chi. Tới khi quỹ có tiền, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng phía bên dưới của phiếu chi)

◊ Làm thủ tục vay tiền để bù vào quỹ âm ( bạn có thể vay cá nhân để bù vào khỏan quỹ âm)

◊ Làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi ( với những khỏan công nợ không cần thanh tóan qua ngân hàng)

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

◊ Tài khỏan không có số dư âm ( dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

◊ Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khỏan ngân hàng, lấy tòan bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khỏan này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khỏan. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không.

Kiểm tra số dư TK 131, 331 xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và NCC.

Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng CDSPS đã trùng với các tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý hay chưa?

Kiếm tra số dư TK “chi phí trả trước ngắn hạn” ,“chi phí trả trước dài hạn” được bao nhiêu rồi mở bảng phân bổ CCDC ra để đối chiếu số tiền còn lại trên bảng phân bổ CCDC có số liệu trùng khớp với nhau hay không? Nếu không bằng nhau ta xem lại cách phân bổ CCDC hoặc định khoản kế toán bị sai.

Kiểm tra số dư trên TK 156 và mở bảng chi tiết nhập xuất tồn kho xem số liệu có trùng khớp với nhau hay ko? Nếu như số liệu giữa bảng cân đối SPS với báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp có thể do các nguyên nhân sau:

◊ Đơn giá xuất bạn tính sai khi ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.

◊ Định khoản sai tài khoản .

◊ Xuất bán trước khi có hóa đơn nhập mua.

Kiểm tra việc khấu hao TSCĐ. Kiểm tra đối chiếu trên bảng trích khấu hao so sánh với số liệu trên bảng cân đối SPS xem khấu hao lũy kế có bằng với số dư của TK 214 hay không , Kiểm tra khung thời gian khấu hao TSCD theo đúng khung thời gian quy định hiện hành.

Kiểm tra TK 3334: Đây là 1 vấn đề kế toán thường sai sót. Chúng ta so sánh số thuế TNDN 4 quý đã nộp so sánh với số thuế TNDN phải nộp cả năm và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN có thể là tăng thêm hoặc giảm đi.

◊ Nếu tăng thêm ghi:
Nợ TK 821.
Có TK 3334.

◊ Nếu giảm so với tạm tính ghi:
Nợ TK 3334.
Có TK 821 phần tiền thừa trước khi lập BCTC.

Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán sổ quỹ tiền mặt không được âm quỹ tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại 1 thời điểm nào đó âm quỹ thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.

Kiểm tra tài khoản ngân hàng so với sổ phụ ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa? Nếu sai tìm lại định khoản các nghiệp vụ hàng tháng và có thể tìm dựa vào sao kê ngân hàng….

Kiểm tra xem doanh thu TK 511 có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không.

Trên đây là một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra BCTC cuối năm. Các bạn cùng tham khảo nhé. Chúc các bạn thành công!

Bạn đang xem bài viết: Một số mẹo nhỏ giúp kiểm tra BCTC cuối năm

Các từ khóa liên quan: cách kiểm tra bảng cân đối kế toán, cách kiểm tra báo cáo tài chính, file kiểm tra báo cáo tài chính, cách tra cứu báo cáo tài chính của doanh nghiệp, những lưu ý khi lập báo cáo tài chính, lên báo cáo tài chính cần những gì

Có thể bạn quan tâm: 

15 vấn đề cơ bản cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính

1. Nguồn tiền mặt

2. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh, Kế toán quên không xử lý chênh lệch tỉ giá tại thời điểm thanh toán.

3. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm tra số dư TK 133 trên Bảng cân đối tài khoản đã khớp với tờ khai thuế GTGT hay chưa ?

4. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2014. Kiểm tra hàng nhập đã chính xác chưa? Có âm kho hay không? Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa? Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có, Lập dự phòng gì không?

5. Tiền tạm ứng: Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

6. Hàng tồn kho: Kiểm tra hàng nhập đã chính xác chưa? Có âm kho hay không? Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có. Lập dự phòng gì không? Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

7. Phân bổ chi phí trả trước: Đã phân bổ chưa? Loại chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?

8. Tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Kiểm tra đã khấu hao, phân bổ chưa? Nhiều kế toán của chúng ta khai báo danh mục TSCĐ, CCDC nhưng không hạch toán tăng TSCĐ,CCDC khi mua dẫn đến chênh lệch giá trị trên sổ 211 với giá trị TS, CCDC trên thẻ TS, CCDC.

9. Thuế phải nộp: Thuế môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa? Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa? Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC. Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm, Thuế khác?

10. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

11. Các khoản tiền vay, mượn: Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

12. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? Doanh thu nào không? Doanh thu bán hàng? Doanh thu tài chính? Doanh thu khác?

13. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ? Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không? Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

14. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý? Chi phí bán hàng? Chi phí quản lý? Chi phí lãi vay ( tài chính)? Chi phí khác?

>>>Lưu ý: Từ năm 2015 trờ đi không còn quy định CP bị khống chế đối với các khoản quảng cáo, biếu, tặng…. nữa.

15. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.




Thembinhluanketoan