Học kế toán thực hành tổng hợp - Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm và cách tính thuế suất

muc-thue-suat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-qua-cac-nam-va-cach-tinh-thue-suat

Kế toán - Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm và cách tính thuế suất

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm và cách tính thuế suất Để xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp là bao nhiêu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn mức thuế suất thuế doanh nghiệp qua các năm cũng như cách tính thuế TNDN. Cùng tham khảo nhé!

muc-thue-suat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-qua-cac-nam-va-cach-tinh-thue-suat

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm và cách tính thuế suất

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm

thue-suat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat

Hình ảnh: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Những doanh nghiệp có Doanh thu năm trước > 20 tỷ: Thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

– Những doanh nghiệp có Doanh thu năm trước < 20 tỷ: Thuế suất 20%

>>> Lưu ý: Những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%.

– Từ ngày 1/1/2016 trở đi. Những Doanh nghiệp như trên sẽ áp dụng mức thuế suất là 20%.

– Kể từ ngày 15/11/2014 (Quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:

– Hàng quý Doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý, mà chỉ thực hiện tạm nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của quý nếu có phát sinh. Thời hạn nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho những doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp:

– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

– Những đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp.

** Loại hình những đơn vị trên nếu có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

+ Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.

Ví dụ: Công ty A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 110 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 110.000.000 đồng X 5% = 5.500.000 đồng.

>>>Lưu ý:

♦ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20% không kể mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu.

♦ Tổng doanh thu làm căn cứ xác định là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN.

♦ Những doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng, thì căn cứ vào tổng doanh thu trên chỉ tiêu [01] và chỉ tiêu [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số 03-1A/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm, nếu doanh thu bình quân < 1,67 tỷ đồng thì năm sau áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

♦ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2017 – 2018 từ 32% đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

♦ Thuế suất 50%: Áp dụng đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.
(Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.)

Bạn đang xem bài viết:  Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm và cách tính thuế suất

Các từ khóa liên quan: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, Cách chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN , Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, không đăng ký chuyển lỗ có được chuyển lỗ không, hạch toán chuyển lỗ

Có thể bạn quan tâm: 

Cách chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Muốn làm được phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN trên phần mềm HTKK, trước hết các bạn cần phải xác định đúng thế nào là lỗ và lỗ theo thuế được chuyển như thế nào?

Tại Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ, theo Thông tư 78/2014/TT-BTC có hướng dẫn:

♦ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.

♦ Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

♦ Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

♦ Như vậy:

– Nếu lãi thì chuyển lỗ, nếu lỗ thì không được chuyển lỗ từ kỳ trước sang.
(Không được chuyển số lỗ lớn hơn số lãi. Chỉ có thể là nhỏ hơn hoặc bằng tối đa với số lãi).

– Số lỗ được chuyển giữa các quý với nhau và giữa các năm với nhau.
(Không được chuyển từ quý sang năm, mà chỉ có thể từ năm trước sang quý của năm sau)

– Số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục của những năm tiếp theo.

– Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

>>> Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

Như vậy: Nguyên tắc chuyển lỗ như sau:

– Số lỗ phải được chuyển toàn bộ và liên tục (Tối đa bằng số lãi của năm chuyển).

– Chỉ kết chuyển lỗ khi có lãi.

– Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

◊ Quý 1/2016: Lãi 10tr -> Nên được chuyển tối đa là 10tr (từ năm 2014 sang)

◊ Quý 2/2016: Lãi 30tr -> Cũng được chuyển tối đa là 30tr (từ năm 2014 sang)

◊ Quý 3/2016: Lãi 20tr -> Chuyển tối đa là 20tr (từ năm 2014 còn 10tr và 10 tr năm 2015, như vậy lỗ năm 2015 còn 10tr)

◊ Quý 4/2016: Lãi 20tr -> Chuyễn hết toán bộ phần còn lại là 10tr (năm 2015). -> Phải nộp thuế TNDN tính theo 10tr.

 




Thembinhluanketoan