Học kế toán thực hành tổng hợp - Mức xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Mức xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn

Mức xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn. Các trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm, hủy hóa đơn không đúng quy định, ngày ghi trên hóa đơn sai, hóa đơn bị mất, cháy, hỏng,… thì bị xử phạt như thế nào? 

muc-xu-phat-vi-pham-ve-su-dung-hoa-don

Hình ảnh: Mức xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn

1. Hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng và phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

2. Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
– Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ ==> Phạt cảnh cáo
– Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm không thuộc trường hợp trên ==> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

3. Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định
– Việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn ==> Phạt cảnh cáo
– Đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn không thuộc trường hợp trên ==> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

4. Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trường ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế

– Phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.

– Các hành vi ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế không thuộc trường hợp trên thì: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

5. Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua

Trừ trường hợp trên người mua không lấy hóa đơn thì trên hóa đơn ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị thanh toán dưới 200.000 đồng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;

6. Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;

7. Lập sai hóa đơn theo quy định

– Phạt cảnh cáo nếu việc lập sai loại hóa đơn theo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập sai loại hóa đơn không thuộc trường hợp trên theo quy định.

8. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ:

– Người bán sẽ không bị phạt tiền nếu người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt.

– Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

– Trường hợp cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế một lần thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán.

– Những hành vi khác không thuộc các trường hợp trên thì: Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

– Các quy định trên không áp dụng đối với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điều 12 Nghị Định 105/2013/NĐ-CP).

9. Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua:

Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng . Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.

Chi tiết xem tại Điều 11 Thông Tư 10/2014/TT-BTC

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Mức xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn”

banner

Có thể bạn quan tâm: “Tài khoản 141 – Tạm ứng theo thông tư 133”

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vạt tư do doanh nghiệp giao cho người nhạn tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhạn tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhạn tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phạn cung ứn g v ạt tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc (Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản.

c) Người nhạn tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tạp thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhạn tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhạn tạm ứng không sử d ụng hoặc không sử d ụng h ết phải nộp lại quỹ. Người nhạn t ạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.

Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhạn tạm ứng phải lạp bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhạn, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệ ch giữ a số đã nhạn tạm ứng với s ố đã sử d ụng (n ế u có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhạn tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhạn tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.

d) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhạn tạm ứng kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhạn tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhạn, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 – Tạm ứng
Bên Nơ:
Các khoản tiền, vạt tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Bên Có:
– Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
– Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ ho ặc tính trừ vào lương;
– Các khoản vạt tư đã t ạm ứng sử dụng không hế t nhạp lại kho.
Số dư bên Nơ:
Số tạm ứng chưa thanh toán.




Thembinhluanketoan