Học kế toán thực hành tổng hợp - Những điểm cần lưu ý trong chế độ kế toán doanh nghiệp

Kế toán - Những điểm cần lưu ý trong chế độ kế toán doanh nghiệp

Những điểm cần lưu ý trong chế độ kế toán doanh nghiệp.

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1. Phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi;
2. Tôn trọng bản chất của nghiệp vụ kinh tế hơn hình thức;
3. Linh hoạt và mở; lấy mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ra quyết định kinh tế của doanh nghiệp, phục vụ nhà đầu tư và chủ nợ làm trọng tâm; không kế toán vì mục đích thuế;
4. Phù hợp với thông lệ quốc tế;
5. Tách biệt kỹ thuật kế toán trên tài khoản và Báo cáo tài chính (BCTC); khái niệm ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng khi trình bày Bảng cân đối kế toán, không áp dụng đối với tài khoản;
6. Đề cao trách nhiệm của người hành nghề kế toán.

kế toán doanh nghiệp
++ Đối tượng áp dụng:

+ Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
++ Phạm vi điều chỉnh:

 Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
++ Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi  ngoại tệ , lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ :
+ Đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; 
+ Đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí hàng bán.
++ Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam (VND)
 + Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ trong kế toán thì việc lập BCTC bằng ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang VND và nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.
+Chuyển đổi BCTC bằng ngoại tệ sang VND, doanh nghiệp  trình bày rõ trên Bản thuyết minh những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC.
+ Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng là BCTC bằng VND và phải được kiểm toán.
+ Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND theo thông tư 200.
Nguyên tắc:
– Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ.
– Vốn đầu tư của chủ sở hữu được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
– Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;
– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (LNST), các quỹ trích từ LNST được quy đổi bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD);
– Các khoản mục thuộc Báo cáo KQKD và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu chênh lệch không vượt quá 3%).
Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC sang VND: Được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 417 thuộc phần vốn  chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán.
++Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

The more time, the more money.

+ Thay đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán (từ sổ này sang sổ khác). Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

+Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán: 
– Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại, chuyển đổi số dư trên sổ kế toán các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán (CĐKT);
– Áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền kề (phải trình bày rõ trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính)
+ Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp tổ chức kế toán
– Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc 
– Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh phụ thuộc là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;
– Giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ.
– Ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên BCTC 
– Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc.
++ Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán 
1. Nếu bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
2. Nếu bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
3. Tất cả chứng từ và sổ kế toán đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu biểu và hình thức theo yêu cầu quản lý của mình.
++Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam 
1. Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;
2. Các nhà thầu không có chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ chế độ kế toán hoặc vận dụng một số nội dung của chế độ kế toán, nếu áp dụng đầy đủ chế độ kế toán thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ.
3. Phải thông báo cho cơ quan thuế về chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động. Khi thay đổi thể thức áp dụng chế độ kế toán phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
4. Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế.
5. Trường hợp Nhà thầu áp dụng đầy đủ chế độ kế toán nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán. 

>> Xem thêm :

học kế toán thực hành

học kế toán căn bản

học phần mềm kế toán

++Chứng từ kế toán 
1. Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

chứng từ kế toán
2. Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC
3. Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.
4. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản
++Sổ kế toán 

sổ kế toán
1. Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu.
2. Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3. Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù hợp với Luật kế toán và điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29.

PHẦN 2: TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I. Kế toán tiền
1. Vàng tiền tệ được hạch toán như tiền mặt. Vàng tiền tệ là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho (với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán). Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm báo cáo.
2. Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ được ghi nhận vào doanh thu tài chính nếu lãi hoặc vào chi phí tài chính nếu lỗ.
3. Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
4. Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)

>> Xem thêm :

học kế toán ở đâu tốt nhất

học kế toán thực hành

học kế toán căn bản
II. Kế toán các giao dịch ngoại tệ
1. Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch:
– Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;

– Khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải thu;
– Khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả;

– Khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ;
– Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
2. Áp dụng tỷ giá cho một số giao dịch 
– Khoản người mua trả tiền trước hoặc trả trước cho người bán: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
– Ghi nhận doanh thu hoặc tài sản phát sinh từ giao dịch nhận trước hoặc trả trước: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua;
– Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền sau từng lần nhập).
3. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
a) Định nghĩa
– Tiền, tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn, nợ phải thu, nợ phải trả bằng ngoại tệ, các khoản đi vay, cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.
– Trong đó không gồm các khoản: trả trước cho người bán, chi phí trả trước, người mua trả tiền trước, doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ
b) Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ : Tại tất cả các thời điểm phải lập báo cáo tài chính.
4. Phương pháp kế toán 
– Tất cả chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp được ghi nhận vào Báo cáo KQKD;
– Lỗ tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phục vụ an ninh quốc phòng được phản ánh trên TK413, khi đi vào hoạt động kết chuyển thẳng từ TK413 sang doanh thu, chi phí tài chính không qua TK 242 hoặc 3387;
– Lưu ý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư không được chấp nhận tính vào thu nhập chịu thuế TNDN (tiền, nợ phải thu)
5. Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)

khoản mục++ Kế toán đầu tư tài chính
1. Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh:
– Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
– Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
– Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minh BCTC. Riêng các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (ref: Đ.35b-Nghị định 71/2013/NĐ-CP)
– Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Đó là giá đóng cửa tại ngày trao đổi của CK niêm yết hoặc CK giao dịch trên sàn UPCOM, giá thỏa thuận theo hợp đồng (hoặc giá sổ sách) đối với các loại CK khác.
– Khi thanh lý, nhượng bán, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).
– Nhận cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn NN khi cổ phần hóa thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính.
2. Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
– Phản ánh các khoản đầu tư ngoài chứng khoán kinh doanh như: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, cho vay, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành phải mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai,… Các khoản đầu tư này phải nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục tiêu thu lãi hàng kỳ.
– Không phản ánh các khoản đầu tư vì mục đích mua bán để kiếm lời
– Nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi thì phải đánh giá khả năng thu hồi và ghi nhận số tổn thất (nếu có) vào chi phí tài chính trong kỳ.
– Khi lập BCTC, phải đánh giá lại các khoản đầu tư ngắn hạn được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ
– Tiền gửi có kỳ hạn dài hạn trước đây theo dõi trên TK 228 nay chuyển sang theo dõi trên TK 128
3. Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác: TK 221, 222, 228 (bỏ TK223)
a) Gồm đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư góp vốn khác dưới các hình thức:
b) Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư;
c) Cổ tức lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư được hạch toán vào DT HĐTC tại ngày được nhận quyền.
d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc:
e) Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).
g) Khi lập BCTC phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.
h) Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ.
++Bút toán:

Nợ TK tài sản, Nợ TK 635 (nếu có)/Có TK nợ phải trả, Có TK221,
Có TK 515 (nếu có)
4. Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
a) Trong mọi trường hợp, bên nhận vốn góp phải ghi nhận là nợ phải trả (TK 338) 
b) BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
c) BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát 
d) BCC chia lợi nhuận sau thuế: 
– Cử ra một bên kế toán toàn bộ giao dịch của BCC và quyết toán thuế
– Các bên phải cân nhắc về rủi ro có thể phải gánh chịu do: Một số khoản chi phí không được tính đầy đủ là chi phí tính thuế do không có sự chuyển giao tài sản giữa các bên; Rủi ro về chính sách
 Nguyên tắc kế toán:
– Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng. 
– Nếu BCC quy định các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC thì bản chất của hợp đồng là chia doanh thu, chia chi phí. 
5. Dự phòng tổn thất tài sản: sử dụng chung TK 229 cho các khoản dự phòng tổn thất đầu tư, nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho.
a) Dự phòng tổn thất đầu tư
b) Dự phòng phải thu khó đòi:
 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++. Kế toán các khoản phải thu
+ Phân loại các khoản phải thu: 
+ Khi lập BCTC, kế toán phải căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
+ Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC.
+ Đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu:
+ Phải thu nội bộ: TK136
Ví dụ: Giao dịch bán hàng nội bộ tại đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi doanh thu: Nợ TK 136/Có TK 154,155,156, Có TK 333
+ TK 138 chỉ phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ, nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283.
+ Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++Kế toán hàng tồn kho
+ Sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường, vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường thì phải trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC.
+ Khi mua hàng tồn kho kèm thiết bị phụ tùng thay thế thì kế toán phải:
– Xác định và ghi nhận giá trị của những thiết bị phụ tùng này theo giá trị hợp lý của từng loại.
– Giá trị hàng mua được xác định = giá mua – (trừ) giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế.
+Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo: Tr91-Q1
– Xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng
– Xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, có kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phải phân bổ doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (bản chất là giảm giá hàng bán)
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Không áp dụng phương pháp LIFO.
+ Nếu doanh nghiệp là nhà phân phối, nhận hàng khuyến mại từ đơn vị sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua sản phẩm thì:
– Kế toán theo dõi về số lượng và ghi trên Thuyết minh BCTC đối với số hàng nhận được, số hàng đã chi trả cho khách hàng.
– Số hàng khuyến mại không sử dụng hết và không phải trả lại nhà sản xuất được ghi thu nhập khác.
+ Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++ Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
+ Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) thuê tài chính: tách riêng khỏi TK 341, được khấu trừ Nợ TK 133/Có TK 338, không được khấu trừ Nợ TK 212 (nếu thanh toán 1 lần) Nợ TK 627,641,642 (nếu thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)/Có TK 338
+ Thuế GTGT trong BCC: Phân chia thuế GTGT đầu vào và hạch toán theo bảng phân bổ chi phí chung
+ Bỏ các bút toán hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội bộ, khuyến mại quảng cáo.
+ Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++Kế toán TSCĐ, bất động sản đầu tư, XDCB dở dang
+ Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế.
+  Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường định kỳ được trích trước dự phòng phải trả (không sử dụng TK 335).
+ Bất động sản đầu tư:
+ Xây dựng cơ bản dở dang:
Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++ Kế toán chi phí trả trước: Sử dụng chung TK 242 để theo dõi các khoản chi phí trả trước, không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn bằng tài khoản.
+ Phải theo dõi chi tiết thời gian trả trước để phân loại trên bảng CĐKT;
+ Chi phí phát hành trái phiếu: không ghi nhận vào TK 242 mà ghi nhận vào TK 343-Trái phiếu phát hành.
++Kế toán thuế thu nhập hoãn lại
+ Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại khi đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai: nếu việc hoàn nhập tài sản thuế TNDN năm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận tài sản thuế được tính theo thuế suất mới.
+ Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh lệch tạm thời. 
+ Không sử dụng khái niệm “chênh lệch vĩnh viễn” 
+. Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
++Kế toán các khoản nợ phải trả
+  Phân loại nợ phải trả: Việc phân loại được thực hiện theo nguyên tắc tượng tự các khoản phải thu.

Lưu ý: khi lập BCTC, kế toán phải căn cứ theo kỳ hạn còn lại các khoản phải trả để phân loại dài hạn hoặc ngắn lại, không căn cứ theo tài khoản.
+ Các khoản thuế:
a) Các loại thuế gián thu như: thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. 
b) Có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp bằng một trong 2 phương pháp:
– Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp
– Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu định kỳ.
c) Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay khâu bán:
d) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu: Tr302-Q1
– Nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác
– Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác).
– TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138.
++Chuyển đổi số dư tài khoản kế toán 
chuyển đổi số dư tài khoản++ DOWNLOAD TẠI ĐÂY: word Những điểm cần lưu ý trong chế độ kế toán doanh nghiệp

 

*** CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP TỐT***




Thembinhluanketoan