Học kế toán thực hành tổng hợp - Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính

Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính. Kế toán cần kiểm tra thông tin phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không? có đầy đủ chữ ký người giao – nhận chưa, hàng hóa có bị âm kho không và cách xử lý như thế nào?,… Các bạn tham khảo bài chia sẽ dưới đây nhé.

Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính

Hình ảnh: Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính

học kế toán thực hành

* Kiểm tra hàng tồn kho:

+ Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn đầu kỳ 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+ Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Nhập trong kỳ 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+ Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Xuất trong kỳ 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+ Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn cuối kỳ 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.

– Kiểm tra có đầy đủ chứ ký tá đầy đủ giữa người giao người nhận hay không

– Có lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có sổ thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa hay không?

– Hàng hóa có bị âm kho hay không, có xuất nhầm hoặc xuất những măt hàng không có trong kho không?

*Xử lý âm kho hoặc hàng xuất bán trước ngày hóa đơn xuất bán:

Cách 01: đi vay mượn khi nào có hàng lại trả lại để hợp thức hóa là xong

Căn cứ:

Thông Tư : 119/2014/TT– BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT–BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT–BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT–BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT–BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT–BTC ngày 17/6/2011,¬¬ Thông tư số 39/2014/TT–BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT–BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT–BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ–CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT–BTC như sau:
“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

= > Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Cách 02: mua hoặc tự lập hóa đơn lẻ hoặc lập bảng kê theo số lượng như trên và nhập kho tính giá thành bình thường

Ghi chú: thận trọng khi dùng cách này vì với cách này thì bạn phải cân đối thuế thu thu nhập doanh nghiệp sao cho chi phí như quản lý: văn phòng phẩm, điện, nước, lương quản lý…..sao cho tổng tiền chi phí quản lý này = với số tiền của hóa đơn lẻ này để tránh phải đóng thuế TNDN của năm tài chính

Căn cứ:
– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT–BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT–BTC quy định những khoản chi không được trừ
+ Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT–BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT–BTC) như sau:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Vậy:
Theo Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, những chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Các trường hợp thường gặp phải là:

1. Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.

2. Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.

= > Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn : VAT ( hóa đơn tự in có đăng ký và là đủ các thủ tục: thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp thuận cho lưu hành , có hợp đồng, mẫu hóa đơn và thanh lý với nhà in hóa đơn……. và đã được cơ quan thuế duyệt hoặc mua hóa đơn thông thường do cơ quan thuế cấp phát)

=> Những chi phí theo các này không do Bộ tài chính phát hành, hoặc cho phép DN tự in hay đi in, và những hđ đặc thù, Mà họ tự mua trôi nỗi trên thị trường rồi ghi vào ,dù giá thanh toán lớn hay nhỏ hơn >= 200.000 đ đều ko được bên thuế chấp nhận => Không hợp lệ do đó chỉ xem nó là chi phí kế toán còn với thuế khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK các khoản ko được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Bạn đang xem: “Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính”

học kế toán thực hành

Cách 03: thủ tục trước ngày hóa đơn mang hàng về sau

– Làm phiếu giao hàng hoặc phiếu xuất kho của bên bán đây là bằng chứng thép để chứng mình hàng đã giao nhưng hóa đơn chưa về
– Phô tô tờ hóa đơn lấy sau kẹp vào
– Phiếu hoạch toán
– Phiếu nhập kho
– Phô tô hợp đồng , thanh lý nếu có

Cách 04: Xem như hàng cho biếu tặng

– Phiếu hoạch toán
– Phiếu nhập kho
– Bảng kê hàng biếu tặng
= > ghi nhận là một khoản cho biếu tặng không phải thanh toán ghi nhận vào thu nhâp khác, được xem là khoản thu nhập khác tính thuế TNDN

*Hoạch toán treo công nợ:

Nợ TK 152,156/ có TK 331
= > Với cách này lý giải bên bán là đơn vị mua bán thương mại đã giao hàng đã bán nhưng ko chịu xuất hóa đơn lỗi ở bên Bán căn cứ luật : và bộ hồ sơ ở trên tối thiểu cũng phải có cái phiếu xuất kho hoặc phiếu giao hàng của bên bán để làm bằng chứng

Căn cứ thông tư Số: 39/2014/TT–BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ–CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ–CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

*Hàng tồn kho 152, 155, 156

1. Tồn kho sổ sách có khớp với thực tế, nếu không khớp thì phần chênh lệch truy thu thuế GTGT và thuế TNDN theo phương pháp ấn định

2. Quy tội trốn thuế mức phạt từ 1–3 lần theo luật quản lý thuế

3. Xuất hóa đơn có bị âm kho

4. Có phiếu nhập xuất, thẻ kho đầy đủ hay không, có bảng tổng hợp nhập xuất tồn chi tiết các mặt hàng

5. Trước khi thanh kiểm tra phải tìm cách tống lượng hàng tồn hoặc đi mượn để khi họ vào kiểm khớp với sổ sách và thực tế ít nhất cũng đạt số tồn là 80% trở lên tồn kho so với sổ sách

6. Có thể xuất cho công ty quen biết tạm, sau đợt thanh tra bên công ty bạn lại xuất trả lại cho công ty mình, sau đó là biên bản cấn trừ công nợ 2 bên theo luật thuế GTGT, vừa bảo toàn thuế GTGT vừa bảo toàn thuế TNDN

7. Lập 01 danh sách bảng tổng hợp những mặt hàng bán thấp hợp giá vốn và lập phương án giải trình cho phù hợp, nếu ko có căn cứ văn bản pháp luật nào để trình phù hợp sẽ bị ấn định thuế

8. Đối với hàng tồn kho có thời hạn sử dụng nhớ đảo kho để tránh tính tình trạng hàng hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng….trong quản lý phương pháp nhập trước xuất trước là một phương pháp hữu hiệu để khắc chế tình trạng này.

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Những lưu ý về hàng tồn kho trước khi lên báo cáo tài chính”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

“Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính




Thembinhluanketoan