Học kế toán thực hành tổng hợp - Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính

Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính. Kiểm tra số dư nợ đầu kỳ, số dư nợ cuối kỳ, kiểm tra số dư có bị âm quỹ không,… cách xử lý như thế nào? Kế toán cũng tham khảo bài chia sẽ dưới đây nhé.

Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính

Hình ảnh: Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính

Trước khi lên báo cáo tài chính, kế toán cần lưu ý về tài khoản tiền mặt – TK 111 như sau:

+ Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt;

– Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt,

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

– Kiểm tra xem số dư trong ngày của tháng có bị âm quỹ, nếu âm quỹ nhập các nghiệp vụ Thu tiền lên trước, nghiệp vụ chi tiền hoạch toán sau

– Nếu bị âm thì tìm biện pháp xử lý: lập hợp đồng vay tiền, giấy vay mượn để bổ sung vốn lưu động tạm thời: Nợ TK 111/ có TK 3388 hoặc theo các phương án đề xuất dưới đây

 + Xử lý tiền mặt âm:

– Một là, làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn điều lệ= > cách này hơi phức tạp do phải đi làm thủ tục xin đổi giấy phép (cách làm này ăn chắc mặc bền)
Nợ 111/ có 411

– Hai là, tất cả các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng
Nợ 152,153..627,641,642….,1331/ có 331*
Nợ 331*/ có 111

– Ba là, làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất 0%=> cách này chiếm tỉ lệ 99% kế toán hay dùng
Nợ 111/ có 3388

– Bốn là, xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không, biếu không
Nợ 111/ có 711
= > Cách này ko ai dùng vì bị đánh thuế TNDN 20%
** Có nhiều kế toán làm để tiền mặt bị âm, ghi nhớ tiền mặt không bao giờ được phép âm.

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Những lưu ý về tài khoản tiền mặt trước khi lên báo cáo tài chính”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Nguyên tắc, kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 111 – tiền mặt theo thông tư 133”

1. Nguyên tắ c kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiề n mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Ti ền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.

b) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ,… theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

c) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

d) Thủ quỹ ch ị u trách nhiệm qu ản lý và nhập, xuất quỹ ti ề n mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệ ch, kế toán và thủ quỹ ph ải ki ểm tra 1 ại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biệ n pháp xử lý chênh lệch.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 – Tiền măt

Bên Nơ:
– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ;
– Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:
– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ ;
– Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
– Chênh lệ ch tỷ giá hối đ oái do đ ánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nơ:
Các khoảntiềnViệt Nam, ngoại tệ còntồnquỹtiền mặt tại thờiđiểm báocáo.
Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản llll – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
– Tài khoản lll2 – Ngoạ i tệ : Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.




Thembinhluanketoan