Học kế toán thực hành tổng hợp - Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính

Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính. Cần kiểm tra gì về tài khoản 33311 – thuế đầu ra? Kiểm tra nội dung kê khai thuế trên hóa đơn ra sao? Kết chuyển như thế nào trước khi lên báo cáo tài chính? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

>>> Xem thêm: Những lưu ý về thuế đầu vào trước khi lên báo cáo tài chính

Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính

Hình ảnh: Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính

học kế toán thực hành

Kiểm tra tài khoản:

+ Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01–1_GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Số dư Có đầu kỳ sổ cái TK 33311 = Số dư Có đầu kỳ TK 33311 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT phải nộp của tờ khai thuế = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế; là số thuế phải nộp trong tháng kê khai

– Kiểm tra số lượng hóa đơn đầu ra có khớp số lượng hóa đơn đầu ra đã kê khai trên phụ lục phụ lục PL 01–1_GTGT có mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay không

– Kiểm tra nội dung kê khai thuế trên hóa đơn: tên công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng , đơn giá, thành tiền….trên hóa đơn có khớp với tờ khai = > những hóa đơn bị sai phải lập điều chỉnh sai sót trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để điều chỉnh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước đó bây giờ kiểm tra sẽ quên hết tất cả, tránh bị luống cuống, lo lắng lúc này đây chính là cẩm nang giải cứu của bạn

  • Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó
  • Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào = > thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

– Kiểm tra báo cáo sử dụng hóa đơn BC26 số lượng hóa đơn đầu ra đã sử dụng có khớp với số lượng trên BC26, hóa đơn xóa bỏ có khớp, các biên bản thu hồi, xóa bỏ xuất thay thế có đầy đủ

– Hàng kỳ có nộp báo có sử dụng hóa đơn đầy đủ hay không, kiểm tra có lập thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ thủ tục hay không? Có thông báo phát hành hóa đơn trước 05 ngày mới sử dụng hay không?

– Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng có đúng không quy luật chung như sau

Kết chuyển VAT được khấu trừ

  • Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
  • Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311 => lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331

=> nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ

Về hóa đơn chứng từ:

– Kiểm tra xem các thông tin trên hóa đơn có chính xác, tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, nội dung hàng hóa, số lượng, thành tiền, và thuế có bị sai theo quy định sử dụng hóa đơn không

– Nếu trong năm có phát sinh Dư Nợ TK 1331 và Dư Có TK 33311 đừng lấy gì làm ngạc nhiên, ví dụ:

  • Tháng 9/2015 Đầu vào dư Nợ 1331 100 triệu , Dư Có 33311= 200 triệu => thuế được khấu trừ tháng này là: Nợ 33311/ có 1331= 100 triệu => Dư Có TK 33311=100 triệu
  • Nhưng sang tháng 10/2015 Đầu vào dư Nợ 1331 100 triệu , Dư Có 33311= 50 triệu => thuế được khấu trừ tháng này là: Nợ 33311/ có 1331= 50 triệu => Dư Nợ TK 1331=50 triệu

– Do đó việc vừa có dư Nợ 1331 và vừa có Dư Có 33311 phát sinh trong năm ko có gì ngạc nhiên cả

*Chú ý:

Căn cứ: Thông tư 39/2014/TT–BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ–CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

Theo đó:

– Người mua không lấy hóa đơn thì lập bảng kê bán hàng, cuối ngày xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán trong ngày

– Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đ không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên Bán hàng còn bên Mua hàng muốn là chi phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 hay trên 200.0000 trừ các trường hợp được lập bảng kê

– Đối với công ty có Phát sinh Thuế Vãng lai trong kỳ thì số dư TK sổ sách TK 1331 + Nợ TK 33311= chỉ tiêu [43] đây là đặc trưng hay gặp công ty xây dựng

– Khi báo cáo sử dụng hóa đơn BC26 nhớ Phân biệt xóa bỏ dùng cho các trường hợp: thu hồi hóa đơn viết sai đã xé khỏi cuống, hóa đơn sai chưa xé khỏi cuống gấp lại gạch chéo 3 liên viết hóa đơn khác thay thế tất cả khi kê khai báo cáo sử dụng hóa đơn mục [15] xóa bỏ Căn cứ: điều 20 Thông tư 39/2014/TT–BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014; Khác hóa đơn hủy bỏ là những hóa đơn mà doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng hoặc sản phẩm lỗi (Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa…. )hoặc chuyển địa điểm không có nhu cầu sử dụng hoặc giải thể: khi báo cáo sử dụng hóa đơn kê mục [19] Căn cứ: điều 29 Thông tư 39/2014/TT–BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Những lưu ý về thuế đầu ra trước khi lên báo cáo tài chính”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Kết cấu và nội dung phản ánh củ a Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo thông tư 133″

Bên Nợ:
– Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ ;
– Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
– Số thuế được giảm tr ừ vào số thuế phải nộp;
– Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên Có:
– Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhạp khẩu phải nộp;
– Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nướ c.

TK 333 có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn s ố thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm ho ặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện vi ệc thoái thu.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phả i nộp: Phản ánh số thu ế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộ p, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã n ộ p và còn phải nộ p vào Ngân sách Nhà nướ c.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dị ch vụ tiêu thụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

– Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thu ế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộ p, đ ã nộ p và còn phải nộ p vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tien thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

– Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như : Thuế môn bài, thuế nhà thầu nước ngoài…

TK 3338 có 2 tài khoản cấp 3:

+ TK 33381: Thuế bảo v ệ môi trường: Phản ánh số thu ế bảo vệ môi trường phải nộ p, đã nộp và còn phải nộ p vào NSNN;

+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng lo ại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.

– Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nọp khác: Phản ánh số phải nộ p, đ ã nộ p và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản ph ải nộ p khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã phản ánh vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.




Thembinhluanketoan