Học kế toán thực hành tổng hợp - Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết

Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết. Chi phí nghỉ mát cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN? Có được khấu trừ thuế GTGT? Cách hạch toán chi phí nghỉ mát và quy định hồ sơ ra sao? Các bạn kế toán tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết

Hình ảnh: Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết

1. Mối quan hệ giữa chi phí nghỉ mát với các loại thuế

a) Thuế TNDN
Căn cứ:
– Điểm 2.30, Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC
– Điều 1, Thông tư 151/2014/TT-BTC
– Công văn 4005/TCT-CS, ngày 29/09/2015

Theo đó:
Chi phí nghỉ mát cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

b) Thuế GTGT

Hiện nay, có khá nhiều các bài viết trên mạng khẳng định chi phí nghỉ mát không được khấu trừ thuế GTGT. Tuy nhiên, đây chỉ là những quan điểm cũ, bởi họ cho rằng chi phí nghỉ mát không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, do đó không được khấu trừ Thuế GTGT.

Theo quan điểm mới, chi phí nghỉ mát tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng nó là chi phí nhằm tăng động lực làm việc của người lao động, tức là nó cũng tham gia và tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó phải được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào.

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai trong công văn số 4005 ngày 29/9/2015 thì:

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chỉ hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp”

Do vậy, doanh nghiệp được khấu trừ Thuế GTGT đối với các khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu các khoản chi này đáp ứng các điều kiện về khấu trừ theo quy định.

Như vậy, khi cho công nhân viên đi nghỉ mát, doanh nghiệp được khấu trừ các khoản chi trong quá trình nghỉ mát. Nhiệm vụ của Kế toán là phải tập hợp được đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các khoản chi này.

c) Thuế TNCN

Căn cứ: Điểm đ.3.2, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC

Khi công ty tiến hành cho nhân viên nghỉ mát, nhân viên có thể phải đóng thuế TNCN hoặc không đóng thuế tùy từng trường hợp. Cụ thể:

– Chi phí nghỉ mát cho người lao động sẽ phải tính thu nhập chịu Thuế TNCN nếu khoản chi trả ghi rõ tên của người lao động được hưởng, hoặc khoản chi trả này trả bằng tiền mặt cho từng đối tượng người lao động thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

– Mặt khác, nếu khoản chi này chi chung cho toàn doanh nghiệp thì không được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

2. Cách hạch toán chi phí nghỉ mát và hồ sơ thanh toán

**Trường hợp 1: Doanh nghiệp không tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ mát, mà chi tiền cho công nhân viên tự đi.

  • Hồ sơ gồm có:

a. Hồ sơ quy định nội dung nghỉ mát
– Hợp đồng lao động
– Thỏa ước lao động tập thể
– Quy chế tài chính của công ty
b. Hồ sơ thanh toán
– Quyết định của giám đốc về việc chi cho nhân viên nghỉ mát kèm theo tờ trình nghỉ mát
– Dự toán kinh phí nghỉ mát
– Danh sách nhân viên được tham gia nghỉ mát
– Bảng kê danh sách có chữ ký nhân viên nhận tiền nghỉ mát (nếu nhận bằng tiền mặt)
– Giấy báo nợ của ngân hàng (nếu chuyển khoản)

  • Cách hạch toán:
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112
    Có TK 3335

**Trường hợp 2: Doanh nghiệp tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ mát theo đoàn.

  • Hồ sơ gồm có:

a. Hồ sơ quy định nội dung nghỉ mát

– Hợp đồng lao động
– Thỏa ước lao động tập thể
– Quy chế tài chính của công ty

b. Hồ sơ thanh toán
– Quyết định của giám đốc về việc chi cho nhân viên nghỉ mát
– Danh sách nhân viên được tham gia nghỉ mát
– Chứng từ của các khoản chi cho việc nghỉ mát. Trong đó bao gồm ( hợp đồng dịch vụ đi lại, ăn, nghỉ; các hóa đơn vui chơi, ăn uống, dịch vụ; vé máy bay, giấy báo nợ…)

Lưu ý: Các chứng từ này phải là những hóa đơn hợp lý, hợp lệ, xác định rõ rang nguồn gốc nhà cung cấp, thời gian viết hóa đơn phải trùng với thời gian nghỉ mát quy định, các khoản chi không vượt định mức, các hóa đơn có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng phải thanh toán bằng chuyển khoản.

  • Cách hạch toán:
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112,113

Bài viết: “Quy định về chi phí nghỉ mát mà kế toán cần biết”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Quy định về tính chi phí hợp lý của chi phí máy bay để tính thuế TNDN”

Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định:

1. “Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT…”

Tại điểm 8 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có các nhân tham gia hành trình vận chuyển.




Thembinhluanketoan