Học kế toán thực hành tổng hợp - Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà

Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà. Công ty đi thuê địa điểm sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân và chi phí tiền điện tiền nước đứng tên chủ nhà. Vậy chi phí điện nước này có được tính vào chi phí được trừ, có được khấu trừ thuế không? Bài viết xin chia sẻ tới các bạn quy định mới nhất về chi phí tiền điện tiền nước mang tên chủ nhà.

Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà

Hình ảnh: Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà

1. Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà có được tính vào chi phí được trừ không

Theo Điều 6 Khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/08/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm 2.15 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về những khoản chi phí không được trừ như sau:

“2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.”

Như vậy, theo những quy định trên, chi phí điện nước mang tên chủ nhà, nhưng là chi phí hoạt động của doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh, chi phí điện nước được tính vào chi phí được trừ khi:
– Doanh nghiệp trừ tiếp thanh toán tiền điện nước cho nhà cung cấp hay thanh toán tiền điện nước với chủ cho thuê (hộ gia đình, cá nhân)
– Có đầy đủ hóa đơn thanh toán tiền điện nước
– Hợp đồng thuê địa điểm hoạt động tại địa chỉ hóa đơn điện nước

Lưu ý:
Trước kia, theo Thông tư 78/2014/TT-BTC yêu cầu ngoài hóa đơn thanh toán tiền điện nước hoặc chứng từ thanh toán với chủ nhà, hợp đồng thuê địa điểm, và phải kèm theo Bảng kê số 02/TNDN, nếu thiếu một trong các chứng từ trên thì chi phí điện nước không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ năm 2015, không cần kê Bảng kê số 02/TNDN kèm theo chứng từ, hóa đơn tiền điện nước.

2. Hóa đơn điện nước mang tên chủ nhà có được khấu trừ thuế GTGT không?

Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“15. Doanh nghiệp không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua”.

Kết luận: Những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty mà mang tên chủ nhà thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Bài viết: “Quy định về chi phí tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Thuế GTGT đối với hoạt động vận chuyển cho Doanh nghiệp chế xuất”

Ngày 16/01/2017, Bộ Tài Chính ban hành công văn 610/BTC-CST

Căn cứ:

– Khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Theo đó:

Đối với dịch vụ vận chuyển cho doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất, trừ dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ đối với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

+ Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật….




Thembinhluanketoan