Học kế toán thực hành tổng hợp - Quy trình làm sổ sách chứng từ kế toán - Học kế toán thực hành tổng hợp

Kế toán - Quy trình làm sổ sách chứng từ kế toán

Quy trình làm sổ sách chứng từ kế toán. Với kế toán mới vào nghề, ắt hẳn bạn còn rất bỡ ngỡ với những hóa đơn, sổ sách kế toán,… và không biết làm thế nào cho đúng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho bạn từng bước hoạch định các bút toán, cách kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh, lên báo cáo tài chính,… Bạn đọc cùng tham khảo nhé.

1. Tập hợp chứng từ

a) Chứng từ hóa đơn: phải tuân thu 3 nguyên tắc: hợp lý, hợp pháp và hợp lệ

** Hóa đơn chứng từ hợp lý:

Nội dung trên hóa đơn phải đúng – phù hợp với nội dung kinh doanh và có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

** Hóa đơn chứng từ hợp pháp:

– Do Bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
– Do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng.
– Đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.

** Hóa đơn chứng từ hợp lệ:

– Được hiểu là sự phù hợp với các thông lệ, phải đảm bảo đầy đủ nội dung các chỉ tiêu và yêu cầu ghi trên hóa đơn như:

  • Ghi rõ ngày tháng năm lập hóa đơn, họ tên người mua-bán, địa chỉ công ty, mã số thuế, hình thức thanh toán, số tài khoản (nếu có),
  • Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán; số tiền bằng chữ.
  • Phải có chữ ký người mua, người bán, chữ ký của giám đốc, nếu không có chữ ký của giám đốc thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo vào bên trên góc trái hóa đơn, người được ủy quyền ký vào đây.

– Được lập theo đúng quy định Thông tư số 39/2014/TT-BTC

– Đây là hóa đơn sẽ căn cứ để xác định chi phí được trừ hay không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Chứng từ ngân hàng

– Giấy báo nợ: Ủy nhiệm chi, séc
– Giấy báo có: giấy báo có nộp tiền vào tài khoản.
– Phiếu hạch toán ngân hàng:

  • Sổ phụ ngân hàng.
  • Sao kê ngân hàng.

– Các chứng từ ngân hàng thường phát sinh trong các khoản giao dịch mua bán hoặc các giao dịch khác liên quan qua ngân hàng của doanh nghiệp.

c) Các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Là số tiền doanh nghiệp phải nộp như:

– Thuế TNDN (khi phát sinh số thuế phải nộp trong quý, hoặc quyết toán cuối năm).
– Thuế GTGT (khi phát sinh số thuế phải nộp).
– Thuế TNCN (Khi phát sinh thuế phải nộp).
– Các loại thuế, phí liên quan.

2. Phản ảnh chứng từ

– Là định khoản các chứng từ phát sinh
– Khi phản ánh với chứng từ hóa đơn đầu vào: Phân biệt các hóa đơn đầu vào nhập kho xuất bán: được gọi là hóa đơn mua: nguyên vật liệu, hàng hóa, … và các hóa đơn mua về, mặt hàng phục vụ cho việc sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Tập hợp chi phí

– Chi phí tiền lương (Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ BLĐTBXH)
– Chi phí khấu hao TSCĐ (Thông tư 45/2015/TT- BTC)
– Chi phí trả trước.
– Chi phí giá vốn (áp dụng tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân cuối kỳ)
– Các chi phí khác liên quan.

4. Bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh

a) Kết chuyển các khoản doanh thu

* Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511

Có TK 521

* Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa:

Nợ TK 511

Có TK 911

* Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515

Có TK 911

* Kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711

Có TK 911

b) Kết chuyển các khoản chi phí

* Kết chuyển chi phí giá vốn:

Nợ TK 911

Có TK 632

* Kết chuyển chi phí tài chính:

Nợ TK 911

Có TK 635

* Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911

Có TK 641

* Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911

Có TK 642

* Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911

Có TK 811

* Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911

Có TK 821

c) Xác định kết quả kinh doanh

* Doanh nghiệp lãi:

Nợ TK 911 Sumif có 911 – Sumif nợ 911

Có TK 4212

* Doanh nghiệp lỗ:

Nợ TK 4212

Có TK 911

d) Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ (áp dụng PP khấu trừ)

– Nguyên tắc trong định khoản kết chuyển thuế luôn làm giảm 2 loại thuế là:

  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  • Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Nợ TK 3331: Giá trị kết chuyển trong bài là số thuế phát sinh nhỏ

Có TK 133

– Tìm số dư đầu kỳ 133: Đầu kỳ 133 + Phát sinh (PS) trong kỳ 133 so sánh với PS trong kỳ 3331

  • Nếu Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133 > PS trong kỳ 3331 => số kết chuyển theo 133
  • Nếu Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133 < PS trong kỳ 3331 => số kết chuyển theo 3331

Lưu ý: Các trường hợp hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán làm khoản doanh thu giảm đi, làm bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sau đó mới kết chuyển doanh thu

Bạn đang xem: “Quy trình làm sổ sách chứng từ kế toán”

5. Lên bảng cân đối tài khoản

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
– Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

==> Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm

I. Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn – Mã số 100

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

* Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và các khoản tương đương tiền.

Là tổng số dư nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký Số cái và các khoản đầu trư tài chính ngắn hạn (Chi tiết tương đương tiền) phản ánh vado số dư nợ TK 121- “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiểt TK121 các khoản tương đương tiền phản ánh ở chỉ tiêu 110 là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ khi mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo..

* Đầu tư tài chính nắn hạn (Mã số 120):

Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác.

Là các khoản đầu tư có thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh,  không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

  • Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

Là tổng số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”(mã số 110)

  • Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

Phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Là số dư có của TK1591 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

* Các khoản phải thu ngắn hạn – Mã số 130

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 138 + Mã số 139

  • Phải thu khách hàng – Mã số 131

Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK131.

  • Trả trước cho người bán – Mã số 132

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán có thời hạn thu hồi dười một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi các chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK33 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK331.

  • Các khoản phải thu khác – Mã số 138

Là số dư Nợ của các TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 334, 338, (Không bao gồm các khoản cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn).

  • Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

Phản ánh các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư có chi tiết TK1592 “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi’ trên sổ kế toán chi tiết TK159, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (TK1592).

* Hàng tồn kho – Mã số 140

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

  • Hàng tồn kho – Mã số 141

Là số dư Nợ của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”,TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, TK155 “Thành phẩm”, TK156 “Hàng hóa”,TK 157 “Hàng gửi đi bán”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

  •  Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ kế toán chi tíet TK159 chi tiết tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593)

* Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 150

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158

* Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ – Mã số 151

Căn cứ vào số dư Nợ của TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ Cái hoăc Nhật ký Sổ Cái.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 152

Căn cứ vào số dư nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên số kế toán chi tiết TK 333.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

Là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

  • Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

Là số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK141 “Tạm ứng”,TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”, TK1388 “Phải thu khác”, (Chi tiết cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ Cái hoặc trên số chi tiết TK1388.

B. Tài sản dài hạn – Mã số 200

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240

* Tài sản cố định- Mã số 210

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213

  •  Nguyên giá- Mã số 211

Là số dư Nợ của TK211 “Tài sản cố định” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

  •  Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 212

Là các số dư Có của các tài khoản: TK2141 “Hoa mồn TSCĐ hửu hình” trên số chi tiết TK 2141; TK2142 “Hao mòn TCSĐ thuê tài chính” trên số chi tiết TK2142 và TK2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ chi tiết TK 2143.

  • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang– Mã số 213

Là chi tiết số dư Nợ của TK 124, “Xây dựng cơ bản dở dang”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái

* Bất động sản đầu tư– Mã số 220

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222

  •  Nguyên giá – Mã số 221

Là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

  •  Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 222

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

* Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 230

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 239

  •  Đầu tư tài chính dài hạn- Mã số 231

Là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư tài chính dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 239

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Tài sản dài hạn khác – Mã số 240

Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 248 + Mã số 249

  • Phải thu dài hạn – Mã số 241

Là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131, 138, 338 (chi tiết các tài khoản phải thu dài hạn) trên Sổ chi tiết các TK 131, 1388, 331, 338.

  •  Tài sản dài hạn khác- Mã số 248

Là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” TK 244 “ký qũy, ký cược dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký số cái.

  •  Dự phòng giảm giá phải thu khó đòi. Mã số 249

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có chi tiết TK 1592 “dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 1592.

==>TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 250:    Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200

II. Nguồn vốn

A. Nợ phải trả – Mã số 300

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

* Nợ ngắn hạn – Mã số 310

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 318 + Mã số 319

  •  Nợ ngắn hạn – Mã số 311

Là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Phải trả cho người bán – Mã số 312

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

  •  Người mua trả tiền trước – Mã số 313

Căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

  •  Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

Là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

  • Phải trả người lao động – Mã số 315

Là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

  •  Chi phí phải trả – Mã số 316

Là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Các khoản phải trả ngắn hạn khác- Mã số 318

Là số dư Có của TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của TK 338,138 (không bao gồm các khoản phải trả phải nộp khác được xếp vào loại phải trả dài hạn và phần dư có TK3387 được phản ánh trên chỉ tiêu 313)

  • Dự phòng phải trả ngắn hạn- Mã số 319

Là tổng số dư Có của TK 352 “Dự phòng phải trả”, trên số chitiết TK352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản ngắn hạn)

* Nợ dài hạn – Mã số 320

Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 328 + Mã số 329

  •  Vay và nợ dài hạn – Mã số 321

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 3411 “Vay dài hạn”, TK4312 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư có TK34131 trừ (-) dư nợ TK34132 cộng (+) dư có TK34133 trên sổ kế toán chi tiết TK341.

  • Qũy dự phòng trợ cấp mât việc làm- Mã số 322

Là chi tiết số dư Có của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên sổ cái hóặc nhật ký sổ cái.

  • Phải trả, phải nộp dài hạn khác – Mã số 328

Là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 331, 338,138, 131 được phân theo lọai là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư có TK3414 “nhận ký qũy ký cược dài hạn” trên sổ chi tiết TK341 “Vay, nợ dài hạn”.

  • Dự phòng phải trả dài hạn – mã số 329

Là số dư Có của của tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK352

B. Vốn chủ sở hữu – Mã số 400

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

* Vốn chủ sở hữu- Mã số 410

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

Là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

  •  Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

Là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  •  Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

Là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

  • Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái- Mã số 415

Là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

  • Các qũy thuộc vốn chủ sở hửu – Mã số 416

Là số dư có TK418 “các qũy thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 417

Là số dư có TK421 “lợi nhuận chưa phân phối” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 421 có số dư nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

* Quỹ khen thưởng phúc lợi- Mã số 430

Là số dư có TK431 “Qũy khen thưởng phúc lợi” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

==>TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440:    Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

6. Lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước.
– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

==>Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01

Là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

* Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02

Là lũy kế phát sinh bên Nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên có TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (TK3331, 3332, 3333) trong năm báo cáo trong sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10

Là số phát sinh bên nợ của TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’ đối ứng với bên có TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo hoặc

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

* Giá vốn hàng bán – Mã số 11

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

* Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21

Là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

* Chi phí tài chính – Mã số 22

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Chi phí lãi vay – Mã số 23

Căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

* Chi phí quản lý kinh doanh- Mã số 24

Là tổng cộng số phát sinh bên có của TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK911 trong năm báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 .

Nếu kết quả lá âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn

* Thu nhập khác – Mã số 31

Là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Chi phí khác – Mã số 32

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Lợi nhuận khác – Mã số 40

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

* Tổng lợi tức trước thuế – Mã số 50

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 821.

*  Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60

Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51

Bài viết: “Quy trình làm sổ sách chứng từ kế toán”

Có thể bạn quan tâm: “Tài khoản bên mua và tài khoản bên bán đều phải đăng ký thì mới đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt”

 

– Trường hợp Công ty mua hàng hóa của nhà cung cấp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty sang tài khoản bên cung cấp không đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cung cấp thì chứng từ không đủ điều kiện để Công ty kê khai, khấu trừ thế GTGT đầu vào.

– Trường hợp bên cung cấp đăng ký hoặc thông báo tài khoản thanh toán với cơ quan thuế chậm so với thời gian quy định nhưng trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở công ty thì tại thời điểm bên cung cấp đăng ký/thông báo tài khoản thanh toán với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cung cấp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là đủ điều kiện về tài khoản để Công ty kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

(Theo Khoản 3, Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC)

 




Thembinhluanketoan